Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 56. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai

Căn cứ: Điều 56, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Quy định trình tự từ trao đổi hồ sơ giai đoạn một, lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, thẩm định phê duyệt đến tổ chức đấu thầu và mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật giai đoạn hai. Điểm quan trọng là bảo mật thông tin, căn cứ điều chỉnh hồ sơ mời thầu và phát hành cho nhà thầu đạt yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trao đổi làm rõ kỹ thuật với từng nhà thầu đạt yêu cầu, lập biên bản.
  • ▸Bảo đảm thông tin hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ.
  • ▸Tổ chuyên gia tổng hợp báo cáo, chủ đầu tư quyết định nội dung điều chỉnh, bổ sung.
  • ▸Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai căn cứ vào nội dung đã được phê duyệt điều chỉnh.
  • ▸Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được thẩm định theo Điều 135 trước khi phê duyệt.
  • ▸Phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai cho các nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu giai đoạn một.
  • ▸Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất kỹ thuật và tài chính riêng biệt, kèm giá dự thầu, bảo đảm dự thầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thông tin hồ sơ giai đoạn một được phép công khai cho các nhà thầu khác; thực tế phải bảo đảm không tiết lộ.
  • Cho rằng chủ đầu tư tự ý điều chỉnh hồ sơ mà không cần tổ chuyên gia báo cáo.
  • Nhầm việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật giai đoạn hai theo quy định khác thay vì khoản 4 Điều 40 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Giải thích

Điều 56 hướng dẫn chuẩn bị và tổ chức đấu thầu giai đoạn hai. Đầu tiên, chủ đầu tư mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất kỹ thuật đạt yêu cầu giai đoạn một để làm rõ, lập biên bản và bảo đảm không tiết lộ thông tin của nhà thầu khác. Tổ chuyên gia tổng hợp nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng; chủ đầu tư quyết định. Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập trên cơ sở các nội dung đã điều chỉnh, gồm nhiều nội dung như chỉ dẫn nhà thầu, bảng dữ liệu, tiêu chuẩn hợp lệ, năng lực, kỹ thuật, tài chính, hợp đồng. Hồ sơ mời thầu phải thẩm định theo Điều 135 trước khi phê duyệt. Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai chỉ phát hành cho nhà thầu đạt yêu cầu giai đoạn một. Nhà thầu nộp riêng đề xuất kỹ thuật và tài chính, có giá dự thầu, bảo đảm dự thầu; nếu có phương án kỹ thuật thay thế phải gửi kèm tài chính cho phương án đó. Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo khoản 4 Điều 40 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 56. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
1. Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một: Chủ đầu tư mời từng nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đã được phê duyệt đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một để làm rõ các nội dung về hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Việc làm rõ hồ sơ đề xuất về kỹ thuật bao gồm các yêu cầu cần điều chỉnh về kỹ thuật so với đề xuất của nhà thầu tại giai đoạn một và các ý kiến góp ý về nội dung của hồ sơ mời thầu, phương án kỹ thuật thay thế của nhà thầu. Nội dung làm rõ được chủ đầu tư và từng nhà thầu lập thành biên bản. Chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ. Trên cơ sở nội dung làm rõ đề xuất về kỹ thuật với từng nhà thầu, tổ chuyên gia tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên gia. 2. Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai: a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Ngoài các căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai phải căn cứ vào nội dung đã được chủ đầu tư quyết định điều chỉnh, bổ sung về chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và các nội dung khác của hồ sơ mời thầu giai đoạn một; b) Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau: chỉ dẫn nhà thầu, tùy chọn mua thêm (nếu có); bảng dữ liệu đấu thầu; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; kỹ thuật; tài chính, thương mại; thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa tương tự đã sử dụng; biểu mẫu mời thầu và dự thầu; phạm vi cung cấp, yêu cầu về kỹ thuật; điều kiện và biểu mẫu hợp đồng; các hồ sơ, bản vẽ và nội dung khác (nếu có). 3. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu: a) Hồ sơ mời thầu được thẩm định theo quy định tại Điều 135 của Nghị định này trước khi phê duyệt; b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu. 4. Tổ chức đấu thầu: 80 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025 a) Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được phát hành cho các nhà thầu trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này; b) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu: Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định này. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu. Hồ sơ đề xuất tài chính được chào tương ứng theo phương án đề xuất kỹ thuật chính của nhà thầu; trường hợp nhà thầu chào phương án kỹ thuật thay thế thì phải gửi kèm theo phần đề xuất tài chính cho phương án thay thế này. 5. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 40 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.