Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ

Căn cứ: Điều 56, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 56 quy định về Chứng chỉ hành nghề lưu trữ, bao gồm điều kiện cấp, quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp, các trường hợp không được cấp, cấp lại và thu hồi. Chứng chỉ được cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và điều kiện theo luật định để kinh doanh dịch vụ lưu trữ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và điều kiện theo quy định để thực hiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
  • ▸Người có Chứng chỉ được hành nghề trên phạm vi toàn quốc, phải tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
  • ▸Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ để hành nghề.
  • ▸Điều kiện cấp: là công dân Việt Nam; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức.
  • ▸Trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành lưu trữ thì chỉ cần đáp ứng điều kiện là công dân Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • ▸Các trường hợp không được cấp: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị kết án về tội liên quan đến an ninh quốc gia, tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước, tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước.
  • ▸Chứng chỉ được cấp lại khi bị hỏng, bị mất hoặc thay đổi thông tin cá nhân; bị thu hồi khi không đáp ứng điều kiện cấp hoặc thuộc trường hợp không được cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng người có bằng cao đẳng trở lên ngành lưu trữ vẫn phải đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ.
  • Cho rằng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thể cho thuê, mượn.
  • Nhầm lẫn giữa trường hợp cấp lại và trường hợp thu hồi Chứng chỉ.

Giải thích

Điều 56 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định về Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Chứng chỉ này cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và điều kiện để kinh doanh dịch vụ lưu trữ. Người được cấp có quyền hành nghề trên toàn quốc, phải tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, không được cho thuê, mượn Chứng chỉ và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Điều kiện cấp gồm: là công dân Việt Nam; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức. Riêng người có bằng cao đẳng trở lên ngành lưu trữ chỉ cần đáp ứng hai điều kiện đầu. Các trường hợp không được cấp gồm: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù hoặc biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị kết án về một số tội liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước. Chứng chỉ được cấp lại khi bị hỏng, mất hoặc thay đổi thông tin cá nhân; bị thu hồi khi không đáp ứng điều kiện cấp hoặc thuộc trường hợp không được cấp.
Nguyên văn Điều 56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
1. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấ p cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ. 2. Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được hành nghề trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật; b) Tuân thủ quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan; tuân thủ đạo đức nghề nghi ệp; c) Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ hành nghề được cấp để hành nghề lưu trữ; d) Xuất trình Chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 34 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024 3. Điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bao gồm: a) Là công dân Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động dịch vụ lưu trữ và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức. Trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành lư u trữ thì chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này. 4. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ: a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ s ở cai nghiện bắt buộc; c) Đã bị kết án về một trong các tội liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước. 5. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp lại trong các trường hợp sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị hỏng hoặc bị mất; b) Thay đổi thông tin cá nhân trên Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. 6. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này; b) Thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ quy định tại khoản 4 Điều này. 7. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định việc kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; quy định chi tiết việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.