Bài học
35/2024/QH15
Điều 56. Hoạt động vận tải đường bộ
Căn cứ: Điều 56, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 56 quy định khái niệm, phân loại và đặc điểm của hoạt động vận tải đường bộ, bao gồm vận tải trong nước, quốc tế, kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ. Điều luật cũng phân biệt rõ các loại hình kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa và yêu cầu về quản lý an toàn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hoạt động vận tải đường bộ gồm kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ.
- ▸Vận tải quốc tế phải tuân thủ Luật Đường bộ, pháp luật về trật tự an toàn giao thông và điều ước quốc tế.
- ▸Xe cơ giới kinh doanh vận tải quốc tế của nước ngoài không được vận tải nội địa giữa hai điểm trong Việt Nam.
- ▸Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gồm: tuyến cố định, xe buýt, taxi, hợp đồng và loại hình mới.
- ▸Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định dùng xe từ 08 chỗ trở lên (không kể lái xe).
- ▸Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi dùng xe dưới 08 chỗ (không kể lái xe).
- ▸Đơn vị kinh doanh vận tải phải có bộ phận quản lý an toàn.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa xe buýt (từ 08 chỗ trở lên) và taxi (dưới 08 chỗ).
- Nhầm tải nội bộ là kinh doanh vận tải (thực tế không kinh doanh, không thu tiền cước).
- Nhầm vận tải hàng hóa nội bộ chỉ do cơ quan, tổ chức thực hiện (thực tế cá nhân cũng được).
Giải thích
Điều 56 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 định nghĩa hoạt động vận tải đường bộ là việc dùng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hóa. Hoạt động này chia thành kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ. Kinh doanh vận tải là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, có thể bằng xe thô sơ hoặc xe cơ giới. Vận tải nội bộ là hoạt động không kinh doanh, không thu tiền cước, chỉ phục vụ nhu cầu nội bộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Điều luật cũng phân loại cụ thể các hình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô (tuyến cố định, xe buýt, taxi, hợp đồng) và vận tải hàng hóa. Đặc biệt, xe cơ giới của nước ngoài vào Việt Nam không được vận tải nội địa giữa hai điểm trong lãnh thổ Việt Nam. Các đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị vận tải nội bộ đều phải bảo đảm an toàn giao thông.
Nguyên văn Điều 56. Hoạt động vận tải đường bộ
1. Hoạt động vận tải đường bộ là việc tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe
cơ giới để vận tải người, hàng hoá trên đường bộ trong nước, quốc tế. Hoạt động
vận tải đường bộ gồm hoạt động kinh doanh vận tải và hoạt động vận tải nội bộ.
2. Hoạt động vận tải đường bộ trong nước là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử
dụng xe thô sơ, xe cơ giới để vận tải người, hàng hoá trên đường bộ trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam.
3. Hoạt động vận tải đường bộ quốc tế là hoạt động do tổ chức, cá nhân sử dụng
xe cơ giới để vận tải người, hàng hoá qua lại giữa Việt Nam với các nước. Hoạt
động vận tải đường bộ quốc tế phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và phù hợp với điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Xe cơ giới hoạt động
kinh doanh vận tải đường bộ quốc tế của nước khác không được vận tải người, hàng
hóa có điểm bắt đầu và điểm kết thúc cùng nằm trên lãnh thổ Việt Nam.
4. Kinh doanh vận tải đường bộ là hoạt động do tổ chức, cá nhân (sau đây gọi
là đơn vị kinh doanh vận tải) sử dụng xe thô sơ, xe cơ giới để cung cấp dịch vụ vận
tải người, hàng hoá trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.
5. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ gồm kinh
doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hoá. Kinh doanh vận tải bằng
xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là việc tổ chức, cá nhân thực hiện ít nhất
một trong các công đoạn gồm: điều hành phương tiện và lái xe hoặc quyết định giá
cước vận tải để vận tải hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi,
trừ các hoạt động vận tải nội bộ được quy định tại khoản 12 Điều này.
6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gồm: kinh doanh vận tải hành
khách theo tuyến cố định, kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, kinh doanh vận tải hành khách theo hợp
đồng và loại hình kinh doanh vận tải hành khách mới theo quy định của Chính phủ.
7. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định là loại hình kinh doanh
vận tải hành khách sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của
người lái xe) để vận tải hành khách, có xác định bến xe khách nơi đi, bến xe khách
nơi đến với lịch trình, hành trình xác định.
8. Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là loại hình kinh
doanh vận tải hành khách sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể
chỗ của người lái xe) để vận tải hành khách, có xác định điểm đầu, điểm cuối, các
điểm dừng xe để đón, trả khách với lịch trình, hành trình xác định; bao gồm tuyến
xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh, cụ thể như sau:
a) Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn
của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Tuyến xe buýt liên tỉnh là tuyến xe buýt có phạm vi hoạt động trên địa bàn
từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
9. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi là loại hình kinh doanh vận tải
hành khách sử dụng xe ô tô chở người dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)
để thực hiện vận tải theo yêu cầu của hành khách; tiền cước chuyến đi do hành
khách lựa chọn theo một trong các phương thức sau đây:
a) Tiền cước được tính thông qua đồng hồ tính tiền;
b) Tiền cước được tính qua phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp với hành
khách thông qua phương tiện điện tử;
c) Tiền cước theo thoả thuận với đơn vị kinh doanh vận tải.
54 CÔNG BÁO/Số 983 + 984/Ngày 25-8-2024
10. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là loại hình kinh doanh vận
tải hành khách sử dụng xe ô tô chở người để vận tải hành khách theo hợp đồng vận
tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải,
bao gồm cả thuê người lái xe.
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở
lên (không kể chỗ của người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa
đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến xe,
bao gồm cả người lái xe.
11. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô là loại hình kinh doanh vận tải
sử dụng xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên dùng để vận tải hàng hóa trên đường bộ.
12. Hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ là
hoạt động vận tải không kinh doanh, không thu tiền cước, chi phí vận tải được tính
vào chi phí quản lý, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của người vận tải;
bao gồm hoạt động vận tải người nội bộ và hoạt động vận tải hàng hoá nội bộ và
được quy định như sau:
a) Hoạt động vận tải người nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ là việc cơ quan, tổ chức sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải
cán bộ, công nhân viên, người lao động hoặc trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên
của cơ quan, tổ chức đó;
b) Hoạt động vận tải hàng hoá nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn
động cơ là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô chở hàng, xe ô tô chuyên
dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải sản phẩm, hàng hóa do cơ quan, tổ
chức, cá nhân đó sản xuất hoặc trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu
để phục vụ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của cơ quan, tổ
chức, cá nhân đó.
13. Đơn vị kinh doanh vận tải phải có bộ phận quản lý an toàn. Đơn vị kinh
doanh vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ phải bảo đảm công tác quản lý an
toàn giao thông trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn
động cơ.
14. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.