Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 56. Quỹ tích lũy trả nợ

Căn cứ: Điều 56, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 56 quy định về Quỹ tích lũy trả nợ của Chính phủ, bao gồm mục đích thành lập, yêu cầu quản lý, nguồn thu, mục đích sử dụng, xử lý nguồn vốn nhàn rỗi, bảo đảm nguồn ngoại tệ, xử lý khi thiếu nguồn và trách nhiệm quy định chi tiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quỹ do Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ.
  • ▸Quản lý Quỹ phải bảo đảm thu đúng, thu đủ, sử dụng theo luật; bảo đảm thanh khoản, an toàn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn; thực hiện kế toán, kiểm toán và công khai tài chính.
  • ▸Nguồn thu của Quỹ gồm 7 nhóm: thu hồi nợ từ vay về cho vay lại; thu dự phòng rủi ro cho vay lại; thu phí quản lý cho vay lại, phí bảo lãnh Chính phủ; thu hồi khoản ứng vốn; thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ; lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư; các khoản thu hợp pháp khác.
  • ▸Quỹ được sử dụng để hoàn trả NSNN và trả nợ nước ngoài đối với vay về cho vay lại; ứng trả thay cho đối tượng bảo lãnh không trả được nợ; ứng vốn cơ cấu lại nợ theo Đề án được phê duyệt; chi xử lý rủi ro; chi nghiệp vụ quản lý nợ công theo quyết định của Thủ tướng.
  • ▸Nguồn vốn nhàn rỗi được dùng cho NSNN vay khi thu chưa tập trung kịp; dịch vụ tiền gửi; ủy thác quản lý vốn; đầu tư trái phiếu Chính phủ; do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phải bảo toàn, hiệu quả.
  • ▸Quỹ phải duy trì cơ cấu nguồn ngoại tệ tối thiểu bằng 01 kỳ trả nợ nước ngoài của Chính phủ trong năm; nếu thiếu, quỹ ngoại tệ của NSNN điều hòa.
  • ▸Nếu Quỹ không đủ nguồn chi trả sau khi áp dụng biện pháp xử lý rủi ro, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội xem xét, quyết định theo pháp luật về NSNN.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mục đích thành lập Quỹ là để trả mọi khoản nợ công, trong khi Điều 56 khoản 1 chỉ nêu bảo đảm thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro từ cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ.
  • Nhầm nguồn thu 'thu hồi các khoản ứng vốn từ Quỹ' với 'thu hồi nợ từ cho vay lại'.
  • Nhầm thẩm quyền quyết định sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, không phải Thủ tướng.

Giải thích

Điều 56 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định về Quỹ tích lũy trả nợ. Quỹ do Chính phủ thành lập để bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ. Quản lý Quỹ phải bảo đảm thu đúng, thu đủ, sử dụng đúng luật; bảo đảm thanh khoản, an toàn, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện kế toán, kiểm toán, công khai tài chính. Nguồn thu gồm thu hồi nợ cho vay lại, thu dự phòng rủi ro, thu phí quản lý cho vay lại và phí bảo lãnh, thu hồi ứng vốn, thu từ cơ cấu lại nợ, lãi tiền gửi/cho vay/ủy thác/đầu tư và các khoản thu hợp pháp khác. Quỹ được dùng để trả nợ, ứng trả thay bảo lãnh, ứng vốn cơ cấu lại nợ, chi xử lý rủi ro, chi nghiệp vụ quản lý nợ công. Vốn nhàn rỗi được sử dụng cho NSNN vay, tiền gửi, ủy thác, đầu tư trái phiếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Quỹ phải duy trì ngoại tệ tối thiểu bằng 01 kỳ trả nợ nước ngoài trong năm. Trường hợp thiếu nguồn chi trả, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và trình Quốc hội quyết định.
Nguyên văn Điều 56. Qu
ỹ tích lũy trả nợ 1. Quỹ tích lũy trả nợ được Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ. 2. Việc quản lý Quỹ tích lũy trả nợ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm thu đúng, thu đủ và sử dụng nguồn v ốn của Quỹ theo quy định của Luật này; b) Bảo đảm tính thanh khoản, an toàn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ; c) Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán và công khai tài chính theo quy định của pháp luật. 3. Nguồn thu của Quỹ tích lũy trả nợ bao gồm: a) Thu hồi nợ từ các khoản vay về cho vay lại của Chính phủ; b) Thu dự phòng rủi ro cho vay lại; c) Thu phí qu ản lý cho vay lại, phí bảo lãnh Chính phủ; d) Thu hồi các khoản ứng vốn từ Quỹ; đ) Thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, cơ cấu lại danh mục nợ; e) Lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư của Quỹ; g) Các khoản thu hợp pháp khác. 4. Quỹ tích lũy trả nợ được sử dụng như sau: a) Hoàn trả ngân sách nhà nước và trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay về cho vay lại; b) Ứng trả thay cho đối tượng được bảo lãnh trong trường hợp đối tượng được bảo lãnh không trả được nợ; c) Ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại nợ, cơ cấu lại danh mục nợ Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Chi xử lý rủi ro đối với cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; đ) Chi nghiệp vụ quản lý nợ công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 5. Nguồn vốn của Quỹ tích lũy trả nợ còn dư sau khi cân đối, sử d ụng cho các mục đích theo quy định tại khoản 4 Điều này là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ, được sử dụng cho ngân sách nhà nước vay trong trường hợp nguồn thu của ngân sách nhà nước chưa tập trung kịp; dịch vụ tiền gửi; ủy thác quản lý vốn; đầu tư trái phiếu Chính phủ. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ tích lũy trả nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phải bảo toàn, hiệu quả. 6. Việc bảo đảm nguồn ngoại tệ của Quỹ tích lũy trả nợ được quy định như sau: a) Quỹ phải duy trì cơ cấu nguồn ngoại tệ tối thiểu bằng 01 kỳ trả nợ nước ngoài của Chính phủ trong năm; b) Trường hợp nguồn thu bằng ngoại t ệ của Quỹ tích lũy trả nợ không đáp ứng đủ nhu cầu chi bằng ngoại tệ của Quỹ, phần thiếu được quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước điều hòa. 7. Trong trường hợp Quỹ tích lũy trả nợ không đủ nguồn để chi trả nợ sau khi đã áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định của Luật này, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc h ội tình hình thu, chi, nghĩa vụ trả nợ, nguyên nhân Quỹ tích lũy trả nợ không đủ nguồn để chi trả nợ, đề xuất phương án xử lý, trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 8. Quỹ tích lũy trả nợ thực hiện hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. 9. Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế quản lý Quỹ tích l ũy trả nợ. 36 CÔNG BÁO/Số 1061 + 1062/Ngày 29-12-2017

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.