Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch

Căn cứ: Điều 56, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 56 quy định thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày; thời hạn lập quy hoạch theo nhiệm vụ được duyệt không quá 06 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt. Các thời hạn này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch: không quá 45 ngày.
  • ▸Thời hạn lập quy hoạch: không quá 06 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
  • ▸Thời hạn trên không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch là 45 ngày làm việc (thực tế là 45 ngày).
  • Nhầm lẫn thời hạn lập quy hoạch là 06 tháng kể từ khi bắt đầu lập quy hoạch (thực tế kể từ thời điểm nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt).

Giải thích

Điều 56 quy định thời hạn lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày. Thời hạn lập quy hoạch theo nhiệm vụ được duyệt không quá 06 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt. Các thời hạn này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch. Quy định này giúp xác định rõ trách nhiệm về tiến độ của các cơ quan, tổ chức tham gia lập quy hoạch.
Nguyên văn Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch
1. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày. 2. Thời hạn lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch được duyệt và không quá 06 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt. 3. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.