Điều 56. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Căn cứ: Điều 56, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tóm tắt
Điều 56 quy định hai trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Khoản 1 áp dụng cho các thay đổi đơn giản (tên dự án, tên nhà đầu tư, tiến độ, thời hạn hoạt động, cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính) với thời hạn 03 ngày làm việc; khoản 2 áp dụng cho các điều chỉnh khác với thời hạn 07 ngày làm việc.
Ý chính cần nhớ
- ▸Khoản 1 áp dụng khi điều chỉnh: tên dự án, tên nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; tiến độ thực hiện; thời hạn hoạt động theo khoản 5 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; hoặc cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- ▸Hồ sơ khoản 1: nộp 01 bộ kèm bản điện tử cho cơ quan đăng ký đầu tư; thành phần hồ sơ khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể.
- ▸Thời hạn giải quyết khoản 1: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và tài liệu liên quan (nếu có).
- ▸Khoản 2 áp dụng cho điều chỉnh dự án không thuộc khoản 1.
- ▸Hồ sơ khoản 2: nộp 01 bộ theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
- ▸Thời hạn giải quyết khoản 2: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc (khoản 1) với 07 ngày làm việc (khoản 2).
- Nhầm hồ sơ khoản 2 với hồ sơ khoản 1; khoản 2 dẫn chiếu khoản 1 Điều 52.
- Bỏ sót yêu cầu nộp kèm bản điện tử của hồ sơ trong khoản 1.
Giải thích
Nguyên văn Điều 56. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.