Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 57, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 57 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã sửa đổi, bổ sung) để thống nhất thuật ngữ và nội dung liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn. Các thay thế chủ yếu là thay cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng “quy hoạch đô thị và nông thôn” hoặc “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn”, sửa đổi một số khoản và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại các khoản 15a, 18, 21, 24 Điều 3; khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 79.
  • ▸Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại nhiều điều khoản như khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 2 Điều 58; điểm c khoản 1 Điều 61; v.v.
  • ▸Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” bằng “quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã”.
  • ▸Thay thế “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” bằng “quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 Điều 93.
  • ▸Thay thế “thiết kế quy hoạch xây dựng” bằng “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3, 4 Điều 148 và Điều 158.
  • ▸Bỏ cụm từ “theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng” tại khoản 18 Điều 3; “lập và thực hiện quy hoạch xây dựng” tại khoản 9 Điều 4; “quy hoạch xây dựng” tại khoản 4 Điều 160, khoản 3 Điều 162, điểm a khoản 2 Điều 163.
  • ▸Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 91, khoản 1 Điều 92, khoản 2 Điều 93, điểm a và b khoản 1 Điều 94, khoản 4 Điều 94, điểm a khoản 1 Điều 164.
  • ▸Bãi bỏ các khoản 7, 8, 16, 22, 25, 30, 31, 32, 33, 44 Điều 3, Điều 150 và các điều khoản khác (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các cụm từ thay thế: có nơi thay bằng “quy hoạch đô thị và nông thôn”, có nơi thay bằng “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn”.
  • Không nhớ chính xác các khoản bị bãi bỏ, dễ nhầm với các khoản được sửa đổi.
  • Lẫn lộn giữa “bỏ cụm từ” và “thay thế cụm từ” trong các điểm khác nhau.

Giải thích

Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung). Mục đích là để đồng bộ thuật ngữ và quy định về quy hoạch đô thị và nông thôn. Cụ thể, Điều này thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng “quy hoạch đô thị và nông thôn” hoặc “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại nhiều điều khoản; thay thế các cụm từ dài hơn bằng cụm từ mới; bỏ một số cụm từ không còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung một số khoản và bãi bỏ một số điều khoản. Thí sinh cần nắm rõ từng điểm a, b, c,... để tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Nguyên văn Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên
quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14 như sau: a) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại các khoản 15a, 18, 21 và 24 Điều 3; khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 79; b) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 2 Điều 58; điểm c khoản 1 Điều 61; điểm b khoản 7 Điều 79; điểm d, điểm e khoản 2 Điều 89; điểm d khoản 1 Điều 94; khoản 1 Điều 117; điểm d khoản 1 Điều 118; khoản 5 Điều 130; c) Thay thế cụm từ “quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã” tại điểm d khoản 1 Điều 83a và điểm i khoản 2 Điều 89; d) Thay thế cụm từ “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3 Điều 93; đ) Thay thế cụm từ “thiết kế quy hoạch xây dựng” bằng cụm từ “quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 3, khoản 4 Điều 148 và Điều 158; e) Bỏ cụm từ “theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng” tại khoản 18 Điều 3; bỏ cụm từ “lập và thực hiện quy hoạch xây dựng” tại khoản 9 Điều 4; bỏ cụm từ “quy hoạch xây dựng” tại khoản 4 Điều 160, khoản 3 Điều 162, điểm a khoản 2 Điều 163; g) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 91 như sau: “1. Phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị riêng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.”; h) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 92 như sau: “1. Phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.”; i) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 93 như sau: “2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.”; k) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 94 như sau: “a) Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;”; 46 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024 l) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 94 như sau: “b) Phù hợp với quy mô, thời hạn công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch;”; m) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 94 như sau: “4. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có điều chỉnh kéo dài thời hạn thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn của quy hoạch điều chỉnh.”; n) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 164 như sau: “a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp của Chính phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng và giấy phép xây dựng theo quy định của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;”; o) Bãi bỏ các khoản 7, 8, 16, 22, 25, 30, 31, 32, 33, 44 Điều 3, Điều 150 và

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.