Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Căn cứ: Điều 57, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 57 quy định thẩm quyền, thủ tục và thời hạn triệu tập họp Hội đồng thành viên; quyền của thành viên trong việc yêu cầu triệu tập và kiến nghị bổ sung nội dung họp; cùng các nội dung bắt buộc của thông báo mời họp và trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên khi không triệu tập họp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của Chủ tịch HĐTV hoặc thành viên/nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và 3 Điều 49 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
  • ▸Nếu Chủ tịch HĐTV không triệu tập trong 15 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu thì thành viên/nhóm thành viên đó được tự triệu tập; chi phí hợp lý được công ty hoàn lại.
  • ▸Chủ tịch HĐTV hoặc người triệu tập chuẩn bị chương trình, tài liệu, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp.
  • ▸Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản, phải có các nội dung chủ yếu theo khoản 2 Điều 57.
  • ▸Kiến nghị bổ sung phải được chấp thuận nếu đủ nội dung và gửi đến trụ sở chính chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp; nếu trình ngay trước khi họp thì phải được đa số thành viên dự họp tán thành.
  • ▸Thông báo mời họp có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ quy định; phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.
  • ▸Tài liệu họp liên quan đến sửa đổi, bổ sung Điều lệ, chiến lược phát triển, báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải gửi đến thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày họp; thời hạn gửi tài liệu khác do Điều lệ quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày để Chủ tịch HĐTV triệu tập họp theo yêu cầu với thời hạn 07 ngày làm việc để thông báo không triệu tập khi yêu cầu không đủ nội dung.
  • Nhầm thời hạn 01 ngày làm việc để gửi kiến nghị bổ sung chương trình họp với thời hạn 07 ngày làm việc để gửi tài liệu họp quan trọng.
  • Cho rằng mọi thành viên đều có quyền yêu cầu triệu tập họp mà không cần căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 49 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

Giải thích

Điều 57 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định việc triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên/nhóm thành viên theo khoản 2 và 3 Điều 49 có quyền yêu cầu triệu tập. Nếu Chủ tịch không triệu tập trong 15 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, thành viên/nhóm thành viên đó được tự triệu tập và được công ty hoàn lại chi phí hợp lý. Người triệu tập chuẩn bị chương trình, tài liệu, chủ trì và làm chủ tọa. Thành viên có thể kiến nghị bổ sung nội dung họp bằng văn bản với các nội dung chủ yếu theo khoản 2; kiến nghị phải gửi chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp hoặc nếu trình ngay trước khi họp thì cần đa số thành viên dự họp tán thành. Thông báo mời họp phải nêu rõ thời gian, địa điểm, chương trình và có thể gửi bằng nhiều phương thức. Tài liệu họp về các vấn đề quan trọng phải gửi trước ít nhất 07 ngày làm việc. Trường hợp yêu cầu triệu tập không đủ nội dung theo khoản 6, Chủ tịch phải thông báo không triệu tập trong 07 ngày làm việc; nếu không, phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại.
Nguyên văn Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu c ầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49 của Luật này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu họp, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, s ố giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên kiến nghị hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ; b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; c) Nội dung ki ến nghị đưa vào chương trình họp; d) Lý do kiến nghị. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này và được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi bắt đầu họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành. 4. Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định 44 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. 5. Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua chiến lược phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định. 6. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là t ổ chức; tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu; b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết; c) Dự kiến chương trình họp; d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ. 7. Trường hợp yêu cầu triệ u tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản về việc không triệu tập họp Hội đồng thành viên cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. 8. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên công ty có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.