Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ: Điều 58, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 58 quy định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý viên chức. Nội dung bao gồm ban hành văn bản, thực hiện các nội dung quản lý tại Điều 55, phân cấp, hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện quản lý đội ngũ viên chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về viên chức.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nội dung quản lý viên chức tại điểm c, d, e, g, h khoản 1 Điều 55, trừ trường hợp phân cấp và trừ nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý hoặc đơn vị sự nghiệp công lập.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 55 cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ tại điểm a khoản 1 Điều 55; tổ chức thực hiện nội dung tại điểm b, c, e, g, h khoản 1 Điều 55 và ban hành hoặc ủy quyền ban hành quyết định tương ứng.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 55 nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phân cấp, ủy quyền.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quyết định theo thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Cho rằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh luôn trực tiếp thực hiện nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 55; thực tế chỉ thực hiện khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phân cấp, ủy quyền.

Giải thích

Điều 58 chia nhiệm vụ, quyền hạn thành hai phần. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức theo thẩm quyền; thực hiện nội dung quản lý viên chức tại điểm c, d, e, g, h khoản 1 Điều 55 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp phân cấp và trừ nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý hoặc đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 55; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; thực hiện nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp. Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: thực hiện nhiệm vụ tại điểm a khoản 1 Điều 55; thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quyết định theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện nội dung tại điểm b, c, e, g, h khoản 1 Điều 55 và ban hành hoặc ủy quyền ban hành quyết định tương ứng; tổ chức thực hiện nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 55 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phân cấp, ủy quyền; phân cấp nội dung thuộc thẩm quyền và thực hiện quản lý cán bộ theo phân cấp.
Nguyên văn Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về viên chức; b) Thực hiện các nội dung quản lý viên chức quy định tại điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 55 Nghị định này, trừ trường hợp phân cấp theo quy định tại điểm c khoản này và các nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc theo quy định tại Nghị định này; c) Phân cấp việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định này, trừ những nội dung thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc theo quy định tại Nghị định này; d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; đ) Thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền. 2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định này; b) Thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định theo thẩm quyền đối với các nội dung được giao theo Nghị định này; c) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý viên chức quy định tại điểm b, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 55 Nghị định này và ban hành hoặc ủy quyền việc ban hành các quyết định tương ứng để thực hiện quản lý đội ngũ viên chức; d) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định này trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; đ) Phân cấp việc thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền; thực hiện các nội dung quản lý cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.