Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
Căn cứ: Điều 59, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông
Tóm tắt
Điều 59 quy định hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và các nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch. Hồ sơ gồm 6 loại tài liệu, trong đó có dự thảo quyết định và báo cáo thẩm định; quyết định phê duyệt phải có các nội dung về tên, thời kỳ, phạm vi, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật, thời hạn, dự toán chi phí và trách nhiệm giải quyết phát sinh.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm: Tờ trình; Dự thảo quyết định phê duyệt; Báo cáo thẩm định; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định; Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ đã chỉnh lý, hoàn thiện; Tài liệu khác (nếu có) (khoản 1).
- ▸Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các nội dung: tên quy hoạch, thời kỳ, phạm vi, đối tượng; quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc; yêu cầu về nội dung, phương pháp và bản đồ số; thời hạn lập quy hoạch; số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ; dự toán chi phí; trách nhiệm giải quyết phát sinh; nội dung khác do cơ quan phê duyệt giao (khoản 2).
- ▸Chủ thể ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thể hiện tại điểm b khoản 1).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hồ sơ trình thẩm định (Điều 58) và hồ sơ trình phê duyệt (Điều 59).
- Cho rằng Quyết định phê duyệt không cần nội dung về dự toán chi phí lập quy hoạch, trong khi đây là nội dung bắt buộc (điểm e khoản 2).
Giải thích
Nguyên văn Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.