Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2006/QH11

Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Căn cứ: Điều 59, 68/2006/QH11 — Luật 68/2006/QH11 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 59 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Điều này liệt kê 11 nhóm trách nhiệm cụ thể từ xây dựng chính sách, pháp luật, thẩm định, công bố tiêu chuẩn, quản lý đánh giá sự phù hợp đến kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • ▸Bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, chiến lược; tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công.
  • ▸Bộ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài.
  • ▸Bộ thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hướng dẫn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công.
  • ▸Bộ quản lý và hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp.
  • ▸Bộ xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • ▸Bộ quản lý hoạt động hợp tác quốc tế; tổ chức và quản lý mạng lưới quốc gia thông báo và hỏi đáp; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật; thực hiện thống kê; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước; thực tế Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước (khoản 1).
  • Dễ nhầm Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ quản lý tiêu chuẩn mà không quản lý quy chuẩn kỹ thuật; Điều 59 quy định Bộ quản lý cả hai lĩnh vực.
  • Dễ nhầm thẩm định và công bố quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; theo điểm d khoản 2, Bộ thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, còn việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công.

Giải thích

Điều 59 quy định trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Khoản 1 khẳng định Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Khoản 2 liệt kê các trách nhiệm cụ thể: xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, chiến lược, văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch; thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quản lý và hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp; phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học; quản lý hợp tác quốc tế; tổ chức mạng lưới thông báo và hỏi đáp; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Nguyên văn Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; b) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và tổ chức thực hiện văn bản đó; c) Thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; d) Thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hướng dẫn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; đ) Quản lý và hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp; e) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; g) Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; h) Tổ chức và quản lý hoạt động của mạng lưới quốc gia thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp; i) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống kê về lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; k) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.