Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 59, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 59 quy định trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm trách nhiệm chung của các cơ quan, trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các cơ quan (trừ Ủy ban Thường vụ Quốc hội) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra; hướng dẫn, bồi dưỡng; sơ kết, tổng kết; và cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn toàn quốc và sơ kết, tổng kết.
  • ▸Ủy ban nhân dân các cấp quy định đầu mối, cơ chế phối hợp; đôn đốc, chỉ đạo; hướng dẫn, bồi dưỡng; và sơ kết, tổng kết ở địa phương.
  • ▸Trách nhiệm cung cấp thông tin để Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo của Chính phủ thuộc về một số cơ quan nhất định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trách nhiệm của mọi cơ quan và trách nhiệm riêng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
  • Bỏ sót trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quy định cụ thể đầu mối, cơ chế phối hợp.
  • Suy diễn sai rằng Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng có trách nhiệm như các cơ quan khác.

Giải thích

Điều 59 Nghị định 79/2025/NĐ-CP xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Các cơ quan (trừ Ủy ban Thường vụ Quốc hội) phải đôn đốc, kiểm tra; hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ; sơ kết, tổng kết; và cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chỉ đạo toàn quốc và hướng dẫn nghiệp vụ. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quy định đầu mối, cơ chế phối hợp, đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng và sơ kết, tổng kết ở địa phương. Nắm vững các nhóm trách nhiệm này giúp thí sinh phân biệt đúng chủ thể và nội dung công việc.
Nguyên văn Điều 59. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 1. Các cơ quan (trừ Ủy ban Thường vụ Quốc hội) quy định tại Điều 64 của Luật có trách nhiệm sau đây: a) Đôn đốc, kiểm tra hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; b) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; c) Sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; d) Cơ quan quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 64 của Luật cung cấp thông tin, kết quả về tình hình rà soát, hệ thống hóa văn bản để Bộ Tư pháp tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo của Chính phủ, gửi Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 60 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 20-4-2025 2. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; b) Đôn đốc, chỉ đạo và kiểm tra công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương; c) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản trong phạm vi toàn quốc; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; d) Sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: a) Quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; b) Đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương; c) Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; d) Sơ kết, tổng kết về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.