Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 59. Xây dựng, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 59, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 59 quy định Nhà nước đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy trì và vận hành hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó tập trung vào thư viện chuyên ngành, bảo tàng chuyên ngành, trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược. Điều luật cũng quy định về hạ tầng dùng chung, trách nhiệm của tổ chức quản lý, khuyến khích phát triển cụm, khu nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tập trung, cũng như đầu tư vào hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà nước đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy trì và vận hành cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • ▸Tập trung phát triển thư viện chuyên ngành, bảo tàng chuyên ngành, trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược.
  • ▸Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung trong một số lĩnh vực để phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • ▸Tổ chức quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung có trách nhiệm: tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân sử dụng chung; công khai danh mục thiết bị, tư liệu và tổ chức sử dụng trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; công khai chi phí liên quan, báo cáo định kỳ về hiệu quả sử dụng.
  • ▸Tổ chức quản lý có thể thu chi phí dịch vụ dựa trên chi phí thực tế (bảo trì, sửa chữa, vận hành và khấu hao) theo định mức kinh tế - kỹ thuật được công bố công khai.
  • ▸Nhà nước khuyến khích phát triển các cụm, khu nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo tập trung, bao gồm cả khu công nghệ cao, công viên khoa học, cụm đổi mới sáng tạo.
  • ▸Nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển, tham gia khai thác hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong nước, nước ngoài để kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia với quốc tế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng Nhà nước chỉ đầu tư hạ tầng cho nghiên cứu mà không chú trọng đổi mới sáng tạo; thực tế Điều 59 bao gồm cả đổi mới sáng tạo.
  • Nhầm lẫn giữa hạ tầng dùng chung (khoản 2) và hạ tầng phục vụ công nghệ chiến lược (khoản 1); phương thức đầu tư hạ tầng công nghệ chiến lược theo điểm a, b, c khoản 1 Điều 36.
  • Cho rằng tổ chức quản lý hạ tầng dùng chung được thu chi phí tùy ý; thực tế phải dựa trên chi phí thực tế và định mức kinh tế - kỹ thuật được công bố công khai.

Giải thích

Điều 59 nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy trì và vận hành cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trọng tâm là các thư viện chuyên ngành, bảo tàng chuyên ngành, trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật cho công nghệ chiến lược. Nhà nước cũng đầu tư hạ tầng dùng chung trong một số lĩnh vực. Tổ chức quản lý hạ tầng dùng chung phải tạo điều kiện sử dụng chung, công khai danh mục thiết bị, tư liệu trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, công khai chi phí và báo cáo định kỳ hiệu quả sử dụng. Được thu chi phí dịch vụ dựa trên chi phí thực tế và định mức kinh tế - kỹ thuật công khai. Nhà nước khuyến khích phát triển cụm, khu nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tập trung, đồng thời đầu tư vào hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong và ngoài nước.
Nguyên văn Điều 59. Xây dựng, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Nhà nước đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, duy trì và vận hành cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó tập trung phát triển các thư viện chuyên ngành, bảo tàng chuyên ngành, trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho việc nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược. 60 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 Phương thức đầu tư hạ tầng phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 36 của Luật này. 2. Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung trong một số lĩnh vực để phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. 3. Tổ chức quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau đây: a) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân sử dụng chung; b) Công khai danh mục thiết bị, tư liệu và tổ chức sử dụng trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; c) Công khai chi phí liên quan, báo cáo định kỳ về hiệu quả sử dụng. 4. Tổ chức quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị dùng chung quy định tại khoản 2 Điều này có thể thu chi phí dịch vụ dựa trên chi phí thực tế, bao gồm bảo trì, sửa chữa, vận hành và khấu hao, theo định mức kinh tế - kỹ thuật được công bố công khai. 5. Nhà nước khuyến khích phát triển các cụm, khu nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo tập trung, bao gồm cả khu công nghệ cao, công viên khoa học, cụm đổi mới sáng tạo. 6. Nhà nước đầu tư xây dựng, phát triển, tham gia khai thác hạ tầng, mạng lưới, hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong nước, nước ngoài để kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia với quốc tế. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.