Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra

Căn cứ: Điều 6, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 6 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra, bao gồm các hành vi liên quan đến trách nhiệm của người tiến hành thanh tra và các hành vi cản trở, chống đối hoạt động thanh tra. Các hành vi này bị nghiêm cấm nhằm bảo đảm tính khách quan, công minh, đúng pháp luật của hoạt động thanh tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cố ý không ra quyết định thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra không đúng thẩm quyền, nội dung quyết định hoặc kế hoạch đã phê duyệt.
  • ▸Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà; lạm quyền.
  • ▸Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật.
  • ▸Không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí.
  • ▸Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai.
  • ▸Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra.
  • ▸Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng.
  • ▸Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hành vi bị nghiêm cấm và hành vi vi phạm khác không thuộc Điều 6.
  • Cho rằng chỉ có người tiến hành thanh tra mới có thể thực hiện hành vi bị nghiêm cấm, trong khi Điều 6 còn bao gồm cả hành vi của đối tượng thanh tra và cá nhân, tổ chức khác.
  • Bỏ sót hành vi 'không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm' là hành vi bị nghiêm cấm.

Giải thích

Điều 6 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định 8 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra. Các hành vi này xuất phát từ cả phía người tiến hành thanh tra và phía đối tượng thanh tra hoặc tổ chức, cá nhân khác. Đối với người tiến hành thanh tra, các hành vi bị cấm bao gồm: cố ý không ra quyết định thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm; thanh tra không đúng thẩm quyền, nội dung; nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà; lạm quyền; bao che, bỏ lọt vi phạm; cố ý kết luận sai sự thật; không kiến nghị khởi tố hoặc không xử lý, kiến nghị xử lý thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí; tiết lộ thông tin khi kết luận chưa công khai. Đối với đối tượng thanh tra và cá nhân, tổ chức khác, các hành vi bị cấm gồm: không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng; chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra. Ngoài ra, Điều 6 còn cấm hành vi can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra và hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật. Việc nắm rõ các hành vi bị cấm giúp thí sinh phân biệt trách nhiệm pháp lý và thẩm quyền của các chủ thể trong hoạt động thanh tra.
Nguyên văn Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra
1. Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt. 2. Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành thanh tra. 3. Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định. 4. Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai. 5. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra. 6. Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra. 7. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra. 8. Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.