Điều 6. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng
Căn cứ: Điều 6, 58/2024/NĐ-CP — Nghị định 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 6 quy định đối tượng được cấp kinh phí và mức kinh phí cụ thể cho hoạt động khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trong rừng đặc dụng. Đối tượng là chủ rừng tổ chức, cộng đồng dân cư; mức kinh phí phụ thuộc vào hình thức và thời gian, kèm chi phí lập hồ sơ và kinh phí quản lý 7%.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, cộng đồng dân cư thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung.
- ▸Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 1.000.000 đồng/ha/năm trong 6 năm; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.
- ▸Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
- ▸Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi tái sinh tự nhiên là 50.000 đồng/ha.
- ▸Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi có trồng bổ sung xác định bằng dự toán được duyệt.
- ▸Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi hằng năm.
- ▸Phê duyệt thiết kế, dự toán thực hiện theo Điều 32 Nghị định 58/2024/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mức kinh phí vùng đất ven biển: bằng 1,5 lần mức bình quân, tức 1.500.000 đồng/ha/năm cho khoanh nuôi tái sinh tự nhiên.
- Nhầm thời gian của khoanh nuôi có trồng bổ sung: 3 năm đầu mức 2.000.000 đồng/ha/năm, 3 năm tiếp theo mức 1.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhầm tỷ lệ kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi hằng năm, không phải trên từng năm.
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.