Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 137/2024/NĐ-CP

Điều 6. Chuyển đổi hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường điện tử

Căn cứ: Điều 6, 137/2024/NĐ-CP — Nghị định 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử

Tóm tắt

Điều 6 quy định việc ưu tiên thực hiện toàn trình trên môi trường điện tử các hoạt động của cơ quan nhà nước, trừ nội dung liên quan đến bí mật nhà nước; trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số; các yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số và yêu cầu gắn việc triển khai với cải cách hành chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ưu tiên thực hiện toàn trình trên môi trường điện tử: cung cấp dịch vụ công; quản trị nội bộ; chỉ đạo, điều hành; giám sát, kiểm tra, thanh tra.
  • ▸Hoạt động liên quan đến bí mật nhà nước phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu.
  • ▸Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.
  • ▸Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm.
  • ▸Hệ thống thông tin, nền tảng số phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản: phù hợp Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Khung Kiến trúc Chính phủ cấp bộ, cấp tỉnh; bảo đảm tích hợp, liên thông, chia sẻ, sử dụng lại dữ liệu; bảo đảm xác thực, tin cậy, toàn vẹn, dễ tiếp cận, truy cập, sử dụng liên tục, ổn định; cho phép kiểm tra, kiểm chứng thông tin; bảo đảm khả năng phát triển, nâng cấp, mở rộng; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; và các yêu cầu khác theo pháp luật.
  • ▸Triển khai ứng dụng phải gắn liền với cải cách hành chính, đổi mới phương thức làm việc, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu, tăng cường xử lý văn bản và hồ sơ công việc trên môi trường điện tử, nâng cao hiệu suất, hiệu quả, giảm chi phí và thời gian xử lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đối tượng xây dựng kế hoạch (bộ, ngành, UBND cấp tỉnh) và cơ quan hướng dẫn (Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Cho rằng mọi hoạt động đều được thực hiện toàn trình trên môi trường điện tử, kể cả bí mật nhà nước.
  • Bỏ sót yêu cầu về Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Khung Kiến trúc Chính phủ cấp bộ, cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 6 khuyến khích cơ quan nhà nước đưa các hoạt động như cung cấp dịch vụ công, quản trị nội bộ, chỉ đạo điều hành, giám sát kiểm tra thanh tra lên môi trường điện tử một cách toàn trình. Tuy nhiên, nếu hoạt động có nội dung bí mật nhà nước thì phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và cơ yếu. Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh phải xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, với mục tiêu hướng tới thực hiện toàn trình. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn. Hệ thống thông tin, nền tảng số phải đáp ứng nhiều yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, bao gồm phù hợp kiến trúc, khả năng tích hợp, bảo mật, an toàn, dễ tiếp cận và phát triển. Việc triển khai phải gắn với cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả và giảm chi phí.
Nguyên văn Điều 6. Chuyển đổi hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường điện tử
1. Cơ quan nhà nước ưu tiên thực hiện toàn trình trên môi trường điện tử các hoạt động bao gồm: cung cấp dịch vụ công; công tác quản trị nội bộ; chỉ đạo, điều hành; giám sát, kiểm tra, thanh tra theo lộ trình và kế hoạch phù hợp. Trường hợp hoạt động có nội dung liên quan đến bí mật nhà nướ c phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu. 2. Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là bộ, ngành), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trự c thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; trong đó phải có các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để đưa hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tới thực hiện toàn trình trên môi trường điệ n tử, tối thiểu phải bao gồm các lĩnh vực hoạt động: cung cấp dịch vụ công; công tác quản trị nội bộ; chỉ đạo, điều hành; giám sát, kiểm tra thanh tra; b) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch 5 năm, kế hoạch hằng năm về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số. 3. Các yêu cầu cơ b ản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử: a) Bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Khung Kiến trúc Chính phủ cấp bộ, cấp tỉnh; b) Bảo đảm khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ, sử dụng và sử dụng lại thông tin, dữ liệu; c) B ảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn và khả năng dễ tiếp cận, truy cập, sử dụng liên tục, ổn định; 8 CÔNG BÁO/Số 1221 + 1222/Ngày 06-11-2024 d) Cho phép kiểm tra, kiểm chứng thông tin, dữ liệu phục vụ công tác báo cáo, liên thông nghiệp vụ và đáp ứng các yêu cầu khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền khi được yêu cầu; đ) Bảo đảm khả năng phát triển, nâng cấp, mở rộng theo nhu cầu của thực tiễn; e) Bảo đảm các yêu cầu theo pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; g) Bảo đảm các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 4. Việc triể n khai ứng dụng hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử phải gắn liền với công tác cải cách hành chính của cơ quan nhà nước nhằm đổi mới phương thức làm việc, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu, tăng cường xử lý văn bản và hồ sơ công việc trên môi trường đ iện tử, nâng cao hiệu suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; giảm chi phí và thời gian xử lý công việc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.