Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2021/TT-BGDĐT

Điều 6. Đánh giá thường xuyên

Căn cứ: Điều 6, 22/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

Tóm tắt

Điều 6 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định đánh giá thường xuyên được thực hiện qua nhiều hình thức và mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần trong mỗi môn học. Số lần chọn ghi vào sổ theo dõi phụ thuộc vào loại môn học và số tiết/năm học; cụm chuyên đề học tập cấp THPT có quy định riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hình thức đánh giá thường xuyên: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
  • ▸Mỗi môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần; chọn một số lần phù hợp để ghi vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh.
  • ▸Môn đánh giá bằng nhận xét (không gồm cụm chuyên đề): mỗi học kỳ chọn 02 lần.
  • ▸Môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số: môn có 35 tiết/năm: 02 ĐĐGtx; trên 35 đến 70 tiết: 03 ĐĐGtx; trên 70 tiết: 04 ĐĐGtx.
  • ▸Cụm chuyên đề học tập cấp THPT: mỗi chuyên đề chọn 01 lần kiểm tra làm kết quả; kết quả cụm chuyên đề tính là 01 lần đánh giá thường xuyên của môn học.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm số lần đánh giá thường xuyên giữa môn 35 tiết và môn trên 35 đến 70 tiết.
  • Cho rằng cụm chuyên đề học tập không được tính vào đánh giá thường xuyên.
  • Bỏ sót hình thức 'sản phẩm học tập' trong danh sách đánh giá thường xuyên.

Giải thích

Điều 6 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá thường xuyên. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua các hình thức: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập. Đối với mỗi môn học, học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần; giáo viên chọn một số lần phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch của tổ chuyên môn và ghi kết quả vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh để sử dụng trong đánh giá kết quả học tập môn học theo khoản 1 Điều 9. Số lần chọn cụ thể: môn đánh giá bằng nhận xét (không gồm cụm chuyên đề học tập) mỗi học kỳ chọn 02 lần; môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số (không gồm cụm chuyên đề) chọn số ĐĐGtx theo số tiết/năm học: môn 35 tiết/năm chọn 02 ĐĐGtx; môn trên 35 đến 70 tiết/năm chọn 03 ĐĐGtx; môn trên 70 tiết/năm chọn 04 ĐĐGtx. Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp THPT, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề, chọn kết quả của 01 lần làm kết quả của cụm chuyên đề; kết quả này được tính là 01 lần đánh giá thường xuyên của môn học và ghi vào sổ theo dõi.
Nguyên văn Điều 6. Đánh giá thường xuyên
1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập. 2. Đối với một môn học, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá nhiều lần, trong đó chọn một số lần kiểm tra, đánh giá phù hợp với tiến trình dạy học theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn, ghi kết quả đánh giá vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, như sau: a) Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét (không bao gồm cụm chuyên đề học tập): mỗi học kỳ chọn 02 (hai) lần. b) Đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số (không bao gồm cụm chuyên đề học tập), chọn số đi ểm đánh giá thường xuyên (sau đây viết tắt là ĐĐG tx) trong mỗi học kỳ như sau: - Môn học có 35 tiết/năm học: 02 ĐĐG tx. - Môn học có trên 35 tiết/năm học đến 70 tiết/năm học: 03 ĐĐG tx. - Môn học có trên 70 tiết/năm học: 04 ĐĐG tx. 3. Đối với cụm chuyên đề học tập của môn học ở cấp trung học phổ thông, mỗi học sinh được kiểm tra, đánh giá theo từng chuyên đề học tập, trong đó chọn kết quả của 01 (một) lần kiểm tra, đánh giá làm kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập. Kết quả đánh giá của cụm chuyên đề học tập 14 CÔNG BÁO/Số 725 + 726/Ngày 26-8-2021 của môn học được tính là kết quả của 01 (một) lần đánh giá thường xuyên của môn học đó và ghi vào Sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) để sử dụng trong việc đánh giá kết quả học tập môn học theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.