Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 69/2024/NĐ-CP

Điều 6. Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức

Căn cứ: Điều 6, 69/2024/NĐ-CP — Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Tóm tắt

Điều 6 quy định thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm 8 loại thông tin và số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm: số định danh, tên (tiếng Việt, viết tắt, tiếng nước ngoài), ngày thành lập, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế, mã số doanh nghiệp, mã định danh điện tử (nếu có).
  • ▸Có thông tin của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu thực hiện thủ tục cấp tài khoản.
  • ▸Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất.
  • ▸Số định danh do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp là số định danh của cơ quan, tổ chức.
  • Bỏ qua thông tin người đại diện theo pháp luật trong danh tính điện tử của tổ chức.

Giải thích

Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm các thông tin nhận diện: số định danh; tên gọi đầy đủ, tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài (nếu có); ngày thành lập; địa chỉ trụ sở chính; mã số thuế (nếu có); mã số doanh nghiệp (nếu có); mã định danh điện tử (nếu có). Ngoài ra, còn có họ tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu thực hiện thủ tục cấp tài khoản. Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của tổ chức đó.
Nguyên văn Điều 6. Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức
1. Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm: a) Số định danh của cơ quan, tổ chức; b) Tên cơ quan, tổ chức gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có); c) Ngày, tháng, năm thành lập; d) Địa chỉ trụ sở chính; đ) Mã số thuế (nếu có); e) Mã số doanh nghiệp (nếu có); g) Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có); h) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức. 2. Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cơ quan, tổ chức.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.