Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2024/QH15

Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

Căn cứ: Điều 6, 31/2024/QH15 — Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Tóm tắt

Điều 6 Luật 31/2024/QH15 quy định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao gồm: người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Chủ tịch UBND cấp xã đối với một số loại đất; người đại diện cộng đồng dân cư; người đại diện tổ chức tôn giáo; cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm về việc sử dụng đất của tổ chức mình.
  • ▸Người đứng đầu tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho UBND cấp xã; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
  • ▸Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
  • ▸Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
  • ▸Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất của mình.
  • ▸Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm với mọi loại đất tại địa phương, trong khi Điều 6 chỉ quy định một số loại đất cụ thể.
  • Nhầm người đại diện cộng đồng dân cư chỉ là trưởng thôn mà không bao gồm người được cộng đồng thỏa thuận cử ra.
  • Cho rằng cá nhân không phải là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng đất của mình.

Giải thích

Điều 6 Luật 31/2024/QH15 xác định người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Theo đó, người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và người đứng đầu tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao chịu trách nhiệm về việc sử dụng đất của tổ chức mình. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm đối với đất nông nghiệp dùng vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho UBND cấp xã; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng. Người đại diện cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng thỏa thuận cử ra. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện nhóm người có chung quyền sử dụng đất cũng chịu trách nhiệm tương ứng.
Nguyên văn Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quả n lý, sử dụng. 3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra. 4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trự c thuộc. 5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình. 6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.