Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2026/NĐ-CP

Điều 6. Nguyên tắc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí

Căn cứ: Điều 6, 115/2026/NĐ-CP — Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Tóm tắt

Điều 6 quy định việc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí phải tuân theo nguyên tắc chung về định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và pháp luật khác có liên quan. Đồng thời, khi xác định các khoản mục chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù ngành, phải thực hiện theo Luật Giá, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng nguyên tắc chung về định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • ▸Chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù ngành được xác định theo Luật Giá, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Các khoản mục chi phí bao gồm (nếu có): chi trả tạo nguồn nước; chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; chi phí vớt rác, giải tỏa bèo rác, vật cản; chi phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước; chi phí lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì; chi phí bảo trì; chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình; chi phí lập, rà soát phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp; chi phí xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du; chi phí nộp quỹ phòng chống thiên tai; chi phí đặc thù khác hợp lý, hợp lệ.
  • ▸Chi phí bảo trì được xác định theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa nguyên tắc chung và các chi phí đặc thù; cần nhớ các chi phí đặc thù chỉ áp dụng 'nếu có'.
  • Không nên liệt kê thiếu các khoản mục chi phí được quy định tại điểm a đến điểm l.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 115/2026/NĐ-CP đặt ra nguyên tắc kép khi xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí. Thứ nhất, phải tuân thủ nguyên tắc chung về định giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và pháp luật khác có liên quan. Thứ hai, khi tính các khoản mục chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù ngành, phải dựa trên Luật Giá, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan. Điều luật liệt kê cụ thể các khoản mục chi phí như chi trả tạo nguồn nước, bảo vệ an toàn công trình, vớt rác, cấp quyền khai thác tài nguyên nước, lập quy trình vận hành/bảo trì, bảo trì, cắm mốc chỉ giới, ứng phó thiên tai, bản đồ ngập lụt, nộp quỹ phòng chống thiên tai và chi phí đặc thù khác. Mỗi khoản mục đều gắn với điều kiện 'nếu có' và phải theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Nguyên văn Điều 6. Nguyên tắc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí
Việc xác định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo phương pháp chi phí thực hiện theo nguyên tắc: 1. Nguyên tắc quy định tại phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và pháp luật khác có liên quan. 2. Trong quá trình xác định các khoản mục chi phí trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, chi phí cần thiết để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo đặc thù của ngành, lĩnh vực thủy lợi (nếu có) thực hiện theo quy định của Luật Giá, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thủy lợi, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật khác có liên quan, bao gồm: a) Chi trả tạo nguồn nước (nếu có); b) Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi (nếu có); c) Chi phí vớt rác, giải tỏa bèo rác, vật cản tại công trình thủy lợi (nếu có); d) Chi phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước (nếu có); đ) Chi phí lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình thủy lợi đối với công trình thủy lợi đang khai thác nhưng chưa có quy trình vận hành, quy trình bảo trì (nếu có) theo quy định pháp luật; e) Chi phí bảo trì (nếu có) Chi phí bảo trì được tính trong giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và pháp luật khác có liên quan; g) Chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo pháp luật về thủy lợi và các pháp luật khác có liên quan (nếu có); h) Chi phí lập, rà soát phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật; i) Chi phí xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du đối với đập, hồ chứa nước đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật; k) Chi phí nộp quỹ phòng chống thiên tai thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định tại Luật Phòng chống thiên tai (nếu có); l) Chi phí đặc thù khác được xác định là chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.