Điều 6. Thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Căn cứ: Điều 6, 120/2025/NĐ-CP — Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
Tóm tắt
Điều 6 quy định thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp, đăng ký trái pháp luật thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch trái pháp luật thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- ▸Áp dụng cho giấy tờ do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định (điểm e khoản 1 Điều 69, điểm h khoản 1 Điều 70 Luật Hộ tịch).
- ▸Áp dụng cho giấy tờ do Sở Tư pháp cấp, đăng ký trước đây trái quy định.
- ▸Ngoại lệ: trường hợp kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 không thuộc thẩm quyền này.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng UBND cấp xã có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch trái pháp luật.
- Bỏ qua ngoại lệ kết hôn trái pháp luật không thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo Điều 6.
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.