Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 28/2026/TT-BGDĐT

Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (hạng III, hạng II, hạng I)

Căn cứ: Điều 6, 28/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Tóm tắt

Điều 6 quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non theo 3 hạng. Hạng III yêu cầu thực hiện được các hoạt động cơ bản theo quy trình, hướng dẫn; hạng II yêu cầu tổ chức, điều chỉnh, phối hợp hiệu quả và vận dụng linh hoạt; hạng I yêu cầu thiết kế, triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp, dẫn dắt đổi mới và có sáng kiến, mô hình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hạng III: thực hiện được hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết biểu hiện bất thường về sức khỏe; dự báo nguy cơ mất an toàn và báo cáo kịp thời.
  • ▸Hạng III: xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch chung của nhà trường; sử dụng công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung.
  • ▸Hạng II: tổ chức và điều chỉnh chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp lứa tuổi và nhu cầu phát triển; xử lý linh hoạt tình huống khẩn cấp thông thường.
  • ▸Hạng II: dự đoán và phòng tránh nguy cơ mất an toàn trong mọi tình huống; hướng dẫn đồng nghiệp nhận biết, xử lý biểu hiện sức khỏe bất thường.
  • ▸Hạng II: thiết kế môi trường giáo dục mở, phong phú; vận dụng linh hoạt phương pháp đánh giá; tư vấn cha mẹ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
  • ▸Hạng I: thiết kế và triển khai kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn đồng nghiệp đổi mới phương pháp.
  • ▸Hạng I: xây dựng công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em; xây dựng mô hình kết nối nhà trường - gia đình - xã hội; có khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo viên mầm non cốt cán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa hạng II và hạng I về mức độ: hạng II là 'tổ chức, điều chỉnh, phối hợp hiệu quả'; hạng I là 'thiết kế, triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp, dẫn dắt đổi mới'.
  • Hạng III chỉ yêu cầu 'bước đầu biết ứng dụng' phương pháp giáo dục tiên tiến, không phải vận dụng linh hoạt như hạng II.
  • Điều kiện được công nhận ở hạng II và hạng I khác nhau về cấp: hạng II là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc bằng khen/giấy khen từ cấp xã trở lên; hạng I là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc bằng khen/giấy khen từ cấp tỉnh trở lên.

Giải thích

Điều 6 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non theo ba hạng. Với hạng III, giáo viên cần thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết biểu hiện bất thường về sức khỏe, dự báo nguy cơ mất an toàn và báo cáo kịp thời; xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch chung; sử dụng công cụ đánh giá cơ bản; bước đầu ứng dụng phương pháp tiên tiến. Hạng II đòi hỏi mức cao hơn: tổ chức, điều chỉnh chế độ sinh hoạt khoa học; phối hợp hiệu quả với cha mẹ; xử lý linh hoạt tình huống khẩn cấp; dự đoán và phòng tránh nguy cơ mất an toàn trong mọi tình huống; thiết kế môi trường giáo dục mở; tư vấn cha mẹ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tại gia đình; có sáng kiến, giải pháp chuyên môn và đạt điều kiện công nhận theo quy định. Hạng I yêu cầu cao nhất: thiết kế, triển khai kế hoạch chăm sóc cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn đồng nghiệp đổi mới phương pháp; xây dựng công cụ, sáng kiến đánh giá; xây dựng mô hình kết nối nhà trường - gia đình - xã hội; có khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo viên mầm non cốt cán.
Nguyên văn Điều 6. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thực hiện được các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc hằng ngày cho trẻ em (ăn, ngủ, vệ sinh, an toàn) theo quy trình đã hướng dẫn; nhận biết được những biểu hiện bất thường về sức khỏe của trẻ em; dự báo được các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong môi trường giáo dục và báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền; thể hiện thái độ chu đáo, trách nhiệm trong nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ em; b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Nắm vững các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ em; c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường; d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thực hiện được các phương pháp, hình thức giáo dục đơn giản lấy trẻ em làm trung tâm; tổ chức được các hoạt động giáo dục theo kế hoạch sẵn có; bước đầu biết ứng dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến phù hợp phát triển phẩm chất và năng lực của trẻ em; đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Sử dụng được công cụ đánh giá cơ bản theo hướng dẫn chung; e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được môi trường học tập, vui chơi bảo đảm an toàn, thân thiện; g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo được không khí giao tiếp thân thiện, rõ ràng, phù hợp với độ tuổi của trẻ em; biết lắng nghe và khuyến khích trẻ giao tiếp đúng; h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được thái độ tôn trọng, hòa nhã trong giao tiếp; hợp tác được với đồng nghiệp trong các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn; i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Thực hiện được các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em và cộng đồng theo kế hoạch nhà trường để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Cung cấp được thông tin cơ bản về trẻ em và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; giữ được thái độ lịch sự, tôn trọng trong giao tiếp; k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm; l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự học, cập nhật các kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. 2. Đối với hạng II a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Tổ chức và điều chỉnh được chế độ sinh hoạt khoa học, phù hợp với lứa tuổi và nhu cầu phát triển của trẻ; phối hợp hiệu quả với cha mẹ trẻ em trong việc chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe và rèn luyện thói quen tự phục vụ cho trẻ em; xử lý linh hoạt các tình huống khẩn cấp thông thường; thể hiện được thái độ kiên nhẫn, tận tâm và biết khích lệ trẻ em hình thành thói quen tốt; b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Dự đoán và phòng tránh được các nguy cơ mất an toàn cho trẻ em trong mọi tình huống; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc nhận biết và xử lý các biểu hiện sức khỏe bất thường của trẻ em; c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: Xây dựng và thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng linh hoạt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non theo đặc điểm của từng nhóm/lứa tuổi; d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Phối hợp được nhiều phương pháp, hình thức phù hợp từng cá nhân trẻ em; vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục tiên tiến vào tổ chức hoạt động cho trẻ em; điều chỉnh được nội dung và phương pháp phù hợp với đặc điểm từng nhóm/lớp; đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Vận dụng linh hoạt các phương pháp đánh giá phù hợp với từng trẻ em, phân tích được kết quả để điều chỉnh kế hoạch giáo dục; e) Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế được môi trường giáo dục mở, phong phú, kích thích trẻ em trải nghiệm, khám phá; g) Giao tiếp với trẻ em: Linh hoạt điều chỉnh cách giao tiếp theo đặc điểm cá nhân của từng trẻ em; xử lý được tình huống giao tiếp khó. Khuyến khích trẻ bộc lộ cảm xúc và thể hiện bản thân; h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Chủ động chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc; phối hợp hiệu quả trong tổ chức hoạt động giáo dục; i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Tạo dựng được mối quan hệ tin cậy, hợp tác với cha mẹ trẻ em; trao đổi hiệu quả về sự phát triển của trẻ em; tư vấn cho cha mẹ trẻ em về phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại gia đình; chủ động phối hợp với các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng trong một số hoạt động giáo dục; biết huy động, vận dụng nguồn lực xã hội phát triển nhà trường; k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm; l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Có năng lực tự tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, cải tiến các hoạt động giáo dục và năng lực thích ứng với sự thay đổi trong môi trường giáo dục. Có sáng kiến, giải pháp chuyên môn áp dụng hiệu quả trong nhà trường. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp xã trở lên trong hoạt động nghề nghiệp. 3. Đối với hạng I a) Nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em: Thiết kế và triển khai được kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng cá nhân hóa cho từng trẻ em, bao gồm cả trẻ em có nhu cầu đặc biệt; hướng dẫn được đồng nghiệp đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em; chủ động phối hợp với chuyên gia, cơ sở y tế, dinh dưỡng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; thể hiện được vai trò gương mẫu, sáng tạo và dẫn dắt trong việc đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; b) Bảo đảm an toàn cho trẻ em: Tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống có nguy cơ mất an toàn cho đồng nghiệp của đơn vị hoặc cụm chuyên môn; c) Xây dựng kế hoạch giáo dục: Phát triển, điều chỉnh, thực hiện được kế hoạch giáo dục trên cơ sở vận dụng, phát triển mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non phù hợp xu thế đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới và trong khu vực và bối cảnh thực tiễn; nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả các mô hình giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp triển khai thực hiện; d) Tổ chức hoạt động giáo dục: Thể hiện được sự sáng tạo, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; vận dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tiên tiến; hướng dẫn được đồng nghiệp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục; đ) Đánh giá sự phát triển của trẻ em: Xây dựng được công cụ, sáng kiến riêng để đánh giá sự phát triển của trẻ em phù hợp với thực tiễn và hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp sử dụng, triển khai rộng rãi; e) Xây dựng môi trường giáo dục: Xây dựng được mô hình, định hướng cải tiến môi trường giáo dục; hỗ trợ được đồng nghiệp để lan tỏa và nhân rộng mô hình; g) Giao tiếp với trẻ em: Tạo dựng được môi trường giao tiếp tích cực, phát triển ngôn ngữ và cảm xúc xã hội cho trẻ em; tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao kỹ năng giao tiếp với trẻ em; h) Giao tiếp, hợp tác với đồng nghiệp: Thể hiện được vai trò của người kết nối, thúc đẩy tinh thần hợp tác, được đồng nghiệp tin tưởng, tham gia xây dựng được văn hóa học tập tích cực trong nhà trường; i) Giao tiếp, hợp tác với cha mẹ trẻ em và cộng đồng: Xây dựng được mô hình kết nối hiệu quả giữa nhà trường, gia đình, xã hội; chủ động giải quyết hiệu quả các tình huống phức tạp, nhạy cảm với cha mẹ trẻ em và cộng đồng; hướng dẫn, hỗ trợ được đồng nghiệp tổ chức các hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường; xây dựng, điều phối được các hoạt động liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; thực hiện được các chương trình hợp tác giáo dục ở quy mô rộng; k) Năng lực số, năng lực ngoại ngữ: Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm; l) Năng lực tự học và phát triển nghề nghiệp: Tích cực, chủ động chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp, cha mẹ trẻ em và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có khả năng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên mầm non cốt cán. Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên hoặc được nhận bằng khen hoặc giấy khen từ cấp tỉnh trở lên về hoạt động chuyên môn. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.