Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 75/2026/NĐ-CP

Điều 6. Xác định phạm vi kinh phí chi quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 6, 75/2026/NĐ-CP — Nghị định 75/2026/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính

Tóm tắt

Điều 6 quy định kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm, bao gồm khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên, các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên đã có dự toán chi tiết. Điều này cũng quy định căn cứ khoán là số biên chế được giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, trường hợp chưa phê duyệt thì thực hiện trên cơ sở biên chế được giao hoặc tạm giao và phải điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kinh phí giao hàng năm gồm: khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên; các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên đã có dự toán chi tiết.
  • ▸Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
  • ▸Quỹ tiền lương khoán gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ; các khoản phụ cấp theo lương; các khoản đóng góp theo quy định.
  • ▸Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế và định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
  • ▸Trường hợp chưa phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức: khoán trên cơ sở biên chế được giao hoặc tạm giao và phải điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt.
  • ▸Trường hợp lập thêm tổ chức, được giao nhiệm vụ mới hoặc biến động biên chế do sắp xếp bộ máy: số biên chế làm căn cứ khoán theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ khoản 1 Điều này để xác định phạm vi kinh phí cho các cơ quan cấp xã theo điểm đ khoản 1 Điều 2, phù hợp thực tế địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa khoán quỹ tiền lương và khoán chi hoạt động thường xuyên: cả hai đều theo số biên chế được giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
  • Cho rằng quỹ tiền lương khoán không bao gồm các khoản đóng góp theo quy định; thực tế Điều 6 quy định rõ bao gồm các khoản đóng góp.
  • Bỏ qua quy định điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt đối với trường hợp chưa phê duyệt.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 75/2026/NĐ-CP quy định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước. Kinh phí được xác định và giao hàng năm, gồm hai phần chính: (1) khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên; (2) các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên đã có dự toán chi tiết theo khối lượng công việc và chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Khoán quỹ tiền lương dựa trên số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; quỹ này bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định. Khoán chi hoạt động thường xuyên cũng theo số biên chế và định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Nếu cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán trên cơ sở biên chế được giao hoặc tạm giao và phải điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định này để xác định phạm vi kinh phí cho các cơ quan cấp xã phù hợp với thực tế địa phương.
Nguyên văn Điều 6. Xác định phạm vi kinh phí chi quản lý hành chính giao thực
hiện chế độ tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước 1. Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xác định và giao hàng năm bao gồm: a) Khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên: Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Quỹ tiền lương khoán bao gồm: Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định. Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Số biên chế được giao làm căn cứ thực hiện khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên là số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán quỹ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc tạm giao và phải điều chỉnh sau khi đề án vị trí việc làm được phê duyệt. Trường hợp lập thêm tổ chức, được giao nhiệm vụ mới hoặc biến động biên chế do sắp xếp bộ máy theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì số biên chế để làm căn cứ thực hiện khoán quỹ lương và chi hoạt động thường xuyên được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. b) Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù thường xuyên mà tại thời điểm phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã có dự toán chi tiết theo khối lượng công việc và đã có chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được đơn vị dự toán cấp I tổng hợp trong phương án phân bổ, giao dự toán. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để xác định phạm vi kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ cho các cơ quan cấp xã theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này, phù hợp với thực tế của địa phương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.