Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 60, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Quy định ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Đồng thời quy định việc dùng từ ngữ nước ngoài, từ chuyên môn, từ viết tắt, từ nhiều nghĩa và chữ viết hoa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ngôn ngữ chính: tiếng Việt; không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ, từ ngữ thông tục.
  • ▸Từ ngữ nước ngoài chỉ dùng khi không có từ tiếng Việt tương ứng; phải phiên âm hoặc có thể dùng trực tiếp nếu thông dụng, phổ biến.
  • ▸Từ ngữ chuyên môn cần được giải thích khi làm rõ nội dung.
  • ▸Từ viết tắt chỉ dùng khi cần thiết, phải ghi đầy đủ lần đầu xuất hiện; không viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều.
  • ▸Từ ngữ phải thể hiện chính xác nội dung; nếu có thể hiểu nhiều nghĩa thì giải thích theo nghĩa dùng trong văn bản.
  • ▸Không sử dụng từ nghi vấn, biện pháp tu từ.
  • ▸Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải dùng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
  • ▸Chữ viết hoa theo quy tắc chính tả tiếng Việt và hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa từ ngữ nước ngoài thông dụng được dùng trực tiếp và từ ngữ nước ngoài phải phiên âm.
  • Cho rằng từ viết tắt được dùng trong tên điều, tên chương là sai.
  • Nhầm việc giải thích từ ngữ nhiều nghĩa: phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản, không phải nghĩa chung.

Giải thích

Điều 60 yêu cầu ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, diễn đạt chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không được dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục. Từ ngữ nước ngoài chỉ được dùng khi không có từ tiếng Việt tương ứng; phải phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể dùng trực tiếp nếu là từ thông dụng, phổ biến. Từ ngữ chuyên môn cần làm rõ thì phải giải thích. Từ viết tắt chỉ dùng khi cần thiết và phải ghi đầy đủ tại lần xuất hiện đầu tiên; không dùng cụm từ viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều. Từ ngữ phải thể hiện chính xác nội dung; nếu có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản. Chữ viết hoa được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
Nguyên văn Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật
1. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là tiếng Việt; cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục. 2. Từ ngữ nước ngoài chỉ được sử dụng khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến. 3. Từ ngữ chuyên môn cần làm rõ nội dung thì phải được giải thích. 4. Từ ngữ viết tắt chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải ghi đầy đủ từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong văn bản. Không sử dụng cụm từ viết tắt trong tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều. 5. Từ ngữ được sử dụng trong văn bản phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt; trường hợp từ ngữ được sử dụng có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong văn bản. Không sử dụng từ nghi vấn, các biện pháp tu từ trong văn bản. 6. Từ ngữ chỉ nội dung giống nhau phải được sử dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản. 7. Chữ viết hoa trong văn bản được sử dụng đúng quy tắc chính tả tiếng Việt và theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 62 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.