Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 61. Thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động

Căn cứ: Điều 61, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 61 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Nội dung bao gồm nộp hồ sơ, thẩm định điều kiện, thời hạn cấp giấy phép, công bố thông tin và xếp cấp bệnh viện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ và phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động; nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I.
  • ▸Thời hạn thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật: 60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận.
  • ▸Cấp mới giấy phép và phê duyệt danh mục kỹ thuật trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định nếu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung: cơ quan có văn bản nêu rõ nội dung trong 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
  • ▸Giấy phép hoạt động lập thành 02 bản theo Mẫu số 06 Phụ lục II (trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử).
  • ▸Bệnh viện được tạm xếp cấp cơ bản trong 02 năm; trước khi hết hạn 60 ngày, phải nộp hồ sơ xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo Điều 90 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thẩm định 60 ngày với thời hạn cấp giấy phép 10 ngày làm việc.
  • Nhầm thời hạn công bố thông tin 05 ngày làm việc với thời hạn cấp lại giấy phép 20 ngày.
  • Nhầm thời gian tạm xếp cấp bệnh viện 02 năm với thời hạn nộp hồ sơ xếp cấp trước 60 ngày.

Giải thích

Điều 61 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Theo đó, cơ sở đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ và phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động, sau đó nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I. Cơ quan cấp giấy phép tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận. Nếu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp mới giấy phép và phê duyệt danh mục kỹ thuật trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan phải có văn bản nêu rõ nội dung trong 10 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận; sau khi cơ sở hoàn thành, cơ quan kiểm tra và cấp giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do nếu không cấp. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử và Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Giấy phép được lập thành 02 bản theo Mẫu số 06 Phụ lục II. Đối với bệnh viện, cơ quan cấp giấy phép ban hành văn bản tạm xếp cấp cơ bản trong 02 năm; trước khi hết hạn 60 ngày, bệnh viện phải nộp hồ sơ xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo Điều 90 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 61. Thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động
1. Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động). 2. Sau khi ti ếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuậ t thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ; b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bả n thẩm định; c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắ c phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ: a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gử i cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. b) Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung. 6 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 c) Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định: - Tại khoản 3 Điều này đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung; - Tại điểm a, b khoản này đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu. 5. Trong thờ i hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép ho ạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn. 6. Giấy phép hoạt động được lập thành 02 bản theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử. 7. Trườ ng hợp cơ sở được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện thì khi cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động ban hành văn bản tạm xếp bệnh viện đó vào cấp cơ bản. Thời gian tạm xếp cấp là 02 năm kể từ ngày ghi trên văn bản tạm xếp cấp. Trong thời gian 60 ngày trước khi hết thời h ạn tạm xếp cấp, bệnh viện phải nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo quy định tại Điều 90 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.