Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Căn cứ: Điều 61, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 61 quy định thủ tục lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định khi Điều lệ công ty không có quy định khác. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến, tổ chức soạn thảo và gửi tài liệu, phiếu lấy ý kiến. Phiếu lấy ý kiến phải có nội dung chủ yếu theo khoản 3. Phiếu hợp lệ là phiếu có đầy đủ nội dung, có chữ ký của thành viên và gửi về công ty trong thời hạn quy định. Chủ tịch tổ chức kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn gửi ý kiến.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng khi Điều lệ công ty không có quy định khác.
  • ▸Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền.
  • ▸Chủ tịch có trách nhiệm tổ chức soạn thảo, gửi báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết, quyết định và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên.
  • ▸Phiếu lấy ý kiến phải bao gồm các nội dung chủ yếu: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; thông tin thành viên; vấn đề lấy ý kiến và ý kiến trả lời; thời hạn cuối cùng gửi phiếu; họ tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên.
  • ▸Phiếu hợp lệ: có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên và gửi về công ty trong thời hạn quy định.
  • ▸Chủ tịch tổ chức kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn gửi ý kiến.
  • ▸Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải bao gồm các nội dung chủ yếu theo khoản 4.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thông báo kết quả kiểm phiếu là 07 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp, trong khi Điều 61 quy định 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty.
  • Cho rằng phiếu lấy ý kiến không cần chữ ký của thành viên vẫn hợp lệ; Điều 61 yêu cầu phiếu hợp lệ phải có chữ ký của thành viên.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc của phiếu lấy ý kiến như thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu hoặc chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Giải thích

Điều 61 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, áp dụng khi Điều lệ công ty không có quy định khác. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến và có trách nhiệm tổ chức soạn thảo, gửi báo cáo, tờ trình, dự thảo và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu như thông tin doanh nghiệp, thông tin thành viên, vấn đề lấy ý kiến, thời hạn gửi phiếu và chữ ký của Chủ tịch. Phiếu hợp lệ là phiếu có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên và gửi về công ty trong thời hạn quy định. Chủ tịch tổ chức kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn gửi ý kiến. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải có các nội dung chủ yếu theo khoản 4; người kiểm phiếu và Chủ tịch chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của báo cáo.
Nguyên văn Điều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành
viên theo hình thức lấ y ý kiến bằng văn bản Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền; 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết, quyết định và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên; 3. Phiếu lấy ý kiến phải bao gồm các n ội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên Hội đồng thành viên; 48 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến; d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty; đ) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên; 4. Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp l ệ. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, nghị quyết, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến; b) Họ, tên, tỷ lệ phần vố n góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên đã gửi lại phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên mà công ty không nhận lại được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi lại phiếu lấy ý kiến nhưng không hợp lệ; c) Vấn đề được lấy ý kiế n và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có); d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết; đ) Nghị quyết, quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quy ết tương ứng; e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.