Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp

Căn cứ: Điều 62, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 62 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và cột treo cáp viễn thông, bao gồm mục tiêu, yêu cầu và nội dung quy hoạch. Mục tiêu hướng đến bảo đảm an toàn mạng lưới, phát triển bền vững, hạ ngầm và dùng chung hạ tầng. Yêu cầu đặt ra về đáp ứng nhu cầu phát triển, ưu tiên khu vực mới, và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Nội dung quy hoạch gồm danh mục tuyến công trình ngầm, cột treo cáp theo Mẫu số 35 với các thông tin cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mục tiêu: bảo đảm an toàn mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông.
  • ▸Mục tiêu: hạ ngầm, chỉnh trang cáp, tăng cường dùng chung hạ tầng.
  • ▸Yêu cầu: ưu tiên xây dựng hạ tầng ngầm tại khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường mới.
  • ▸Yêu cầu: ưu tiên sử dụng chung hệ thống cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm nếu tuyến giống nhau.
  • ▸Yêu cầu: hướng tuyến thể hiện trên bản đồ 1/10.000.
  • ▸Nội dung quy hoạch: danh mục tuyến công trình ngầm, cột treo cáp theo Mẫu số 35, gồm các thông tin như tên đơn vị hành chính cấp huyện, loại công trình (N1, N2, C1, C2), quy mô, thời điểm bắt buộc đưa vào sử dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mục tiêu và yêu cầu: mục tiêu là định hướng chung, yêu cầu là điều kiện cụ thể.
  • Nhầm loại công trình: N1 là ngầm viễn thông riêng biệt, N2 là ngầm sử dụng chung; C1 là cột treo cáp viễn thông riêng biệt, C2 là cột treo cáp sử dụng chung.
  • Quên rằng hướng tuyến phải thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000.

Giải thích

Điều 62 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và cột treo cáp viễn thông. Về mục tiêu, phải bảo đảm an toàn mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển bền vững chống chịu thiên tai, hạ ngầm và dùng chung hạ tầng. Về yêu cầu, phương án phải đáp ứng nhu cầu phát triển theo khu vực, ưu tiên khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường mới; ưu tiên dùng chung cột treo cáp, hạ tầng ngầm nếu tuyến giống nhau; bảo đảm an toàn, mỹ quan, tuân thủ tiêu chuẩn; hướng tuyến thể hiện trên bản đồ 1/10.000. Nội dung quy hoạch gồm danh mục tuyến công trình ngầm, cột treo cáp theo Mẫu số 35, với các thông tin: tên đơn vị hành chính cấp huyện; tên khu vực, tuyến đường; loại công trình (N1, N2, C1, C2); quy mô; thời điểm bắt buộc đưa vào sử dụng.
Nguyên văn Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp
1. Mục tiêu a) Bảo đảm an toàn mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông; b) Đảm bảo hạ tầng viễn thông phát triển bền vững có khả năng chống chịu thiên tai dựa trên hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, lịch sử thiên tai, vùng trọng điểm của thiên tai, kế hoạch phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; c) Hạ ngầm, chỉnh trang cáp viễn thông; tăng cường dùng chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông và giữa các ngành để từng bước hạn chế việc treo cáp viễn thông đáp ứng yêu cầu về bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị có yêu cầu cao về mỹ quan để định hướng hạ ngầm các tuyến cáp; d) Đồng bộ với định hướng, kế hoạch hạ ngầm và xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các ngành xây dựng, giao thông, điện lực, chiếu sáng, cấp thoát nước. 70 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 2. Yêu cầu a) Đáp ứng nhu cầu phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo khu vực, hướng, tuyến của các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông trong thời kỳ quy hoạch; b) Đảm bảo ưu tiên đáp ứng được việc triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để lắp đặt cáp viễn thông tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường, phố mới xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng; c) Nội dung phương án gồm cột treo cáp viễn thông riêng biệt hoặc điều chỉnh sửa đổi bổ sung quy hoạch để mở rộng khả năng dung lượng hạ tầng kỹ thuật ngầm phù hợp với kế hoạch phát triển của doanh nghiệp được thực hiện tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm hoặc không còn khả năng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và trong trường hợp không có cột điện, cột đèn, hoặc cột điện, cột đèn không có khả năng lắp đặt cáp viễn thông; d) Ưu tiên sử dụng chung hệ thống cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, nếu tuyến, hướng của hệ thống cáp viễn thông giống nhau; đ) Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; e) Xác định các hướng, tuyến cống bể cáp, cột treo cáp xây dựng mới trên nguyên tắc dùng chung tối đa với các hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác; g) Hướng tuyến của công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp phải được thể hiện trên bản đồ 1/10.000. 3. Nội dung quy hoạch Danh mục các tuyến công trình ngầm, cột treo cáp tổng hợp theo Mẫu số 35 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Nội dung gồm các thông tin sau: a) Tên đơn vị hành chính cấp huyện; b) Tên các khu vực, tuyến đường, phố phải xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, được xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt, hoặc được dùng cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác như cột điện, cột đèn chiếu sáng và các công trình cột khác để lắp đặt cáp viễn thông; c) Loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác (N2), cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (C2); d) Quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông; đ) Thời điểm bắt buộc đưa công trình vào sử dụng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.