Bài học
165/2024/NĐ-CP
Điều 64. Quy định chung về hệ thống quản lý giao thông thông minh
Căn cứ: Điều 64, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Tóm tắt
Điều 64 quy định các dịch vụ, cấu thành của hệ thống quản lý giao thông thông minh và dẫn chiếu áp dụng pháp luật đối với một số hệ thống thành phần.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dịch vụ giao thông thông minh gồm: quản lý, giám sát, điều hành giao thông đường bộ; thanh toán điện tử giao thông đường bộ; quản lý phương tiện vận tải; cung cấp thông tin giao thông.
- ▸Cấu thành hệ thống gồm: hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc; hệ thống thanh toán điện tử giao thông; hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị (đèn tín hiệu, camera); hệ thống quản lý phương tiện vận tải (dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, công trình kiểm soát tải trọng xe, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng); hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- ▸Một số hệ thống thành phần được thực hiện theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- ▸Hệ thống thanh toán điện tử giao thông thực hiện theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP.
- ▸Công trình kiểm soát tải trọng xe thực hiện theo khoản 4, khoản 5 Điều 39 Luật Đường bộ.
- ▸Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ thực hiện theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa dịch vụ giao thông thông minh (khoản 1) và cấu thành hệ thống (khoản 2).
- Không nắm rõ hệ thống nào thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Giải thích
Điều 64 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chung về hệ thống quản lý giao thông thông minh. Hệ thống cung cấp 4 dịch vụ: quản lý, giám sát, điều hành giao thông đường bộ; thanh toán điện tử giao thông đường bộ; quản lý phương tiện vận tải; cung cấp thông tin giao thông. Hệ thống gồm các cấu thành: hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc; hệ thống thanh toán điện tử giao thông; hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị (đèn tín hiệu, camera); hệ thống quản lý phương tiện vận tải (dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; công trình kiểm soát tải trọng xe; thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng); hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Một số hệ thống thành phần được thực hiện theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; thanh toán điện tử theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP; công trình kiểm soát tải trọng xe theo Luật Đường bộ; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 64. Quy định chung về hệ thống quản lý giao thông thông minh
1. Hệ thống quản lý giao thông thông minh cung cấp các dịch vụ giao thông
thông minh sau:
a) Quản lý, giám sát, điều hành giao thông đường bộ;
b) Thanh toán điện tử giao thông đường bộ;
c) Quản lý phương tiện vận tải;
d) Cung cấp thông tin giao thông.
2. Hệ thống quản lý giao thông thông minh bao gồm các cấu thành sau:
a) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc;
b) Hệ thống thanh toán điện tử giao thông;
c) Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đô thị, bao gồm: hệ thống đèn tín
hiệu giao thông đường bộ; hệ thống camera trên tuyến giao thông trong đô thị;
d) Hệ thống quản lý phương tiện vận tải, bao gồm: hệ thống quản lý dữ liệu
thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; công trình
kiểm soát tải trọng xe; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát tải
trọng xe cơ giới;
đ) Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
e) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ;
g) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Các hệ thống: hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ; hệ thống camera
trên tuyến đường bộ, nút giao thông đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị
giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; hệ thống thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát tải trọng xe cơ giới; hệ thống giám sát bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện theo các quy định tại Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
4. Hệ thống thanh toán điện tử giao thông được thực hiện theo các quy định tại
Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
về thanh toán điện tử giao thông đường bộ.
5. Công trình kiểm soát tải trọng xe được thực hiện theo khoản 4, khoản 5
Điều 39 Luật Đường bộ.
6. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ được thực hiện theo các quy định
tại Nghị định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.