Bài học
64/2025/QH15
Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ: Điều 64, 64/2025/QH15 — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 64 quy định thẩm quyền rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, tổ chức; đồng thời xác định trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong tổng rà soát và việc rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản QPPL trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.
- ▸Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình ban hành, liên tịch ban hành, chủ trì soạn thảo hoặc văn bản khác của Quốc hội, UBTVQH thuộc lĩnh vực quản lý.
- ▸Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước rà soát, hệ thống hóa theo thẩm quyền tương ứng.
- ▸Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội rà soát văn bản của Quốc hội, UBTVQH không thuộc các trường hợp của khoản 2, 3, 4, 5.
- ▸Văn phòng Chủ tịch nước rà soát văn bản của Chủ tịch nước; Ủy ban nhân dân rà soát văn bản do mình và Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.
- ▸Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
- ▸Các cơ quan tại khoản 2,3,4,5,6,7,8 được quyết định rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; xử lý văn bản sau rà soát theo quy định pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát theo đề xuất của Chính phủ, không phải Quốc hội.
- Nhầm Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội rà soát tất cả văn bản của Quốc hội, UBTVQH; thực tế trừ các trường hợp thuộc khoản 2,3,4,5.
Giải thích
Điều 64 phân định rõ trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát trên cơ sở đề xuất của Chính phủ. Mỗi Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát văn bản do mình ban hành, liên tịch ban hành, chủ trì soạn thảo và văn bản khác của Quốc hội, UBTVQH thuộc lĩnh vực quản lý. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước thực hiện với văn bản thuộc thẩm quyền tương ứng. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội rà soát văn bản của Quốc hội, UBTVQH không thuộc các khoản 2,3,4,5. Văn phòng Chủ tịch nước rà soát văn bản của Chủ tịch nước; Ủy ban nhân dân rà soát văn bản do mình và Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt làm theo hướng dẫn Chính phủ. Các cơ quan này được quyết định rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; việc xử lý văn bản sau rà soát theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 64. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
3. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban
hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì soạn
thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều
chỉnh vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân.
4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn
bản do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc nhiệm vụ,
quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân.
5. Kiểm toán nhà nước thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Kiểm toán nhà nước
chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội
dung điều chỉnh vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước.
6. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội theo chức
năng, nhiệm vụ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5
Điều này.
7. Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Chủ
tịch nước.
8. Ủy ban nhân dân thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình và Hội
đồng nhân dân cùng cấp ban hành.
9. Việc rà soát, hệ thống hóa văn bản của chính quyền địa phương ở đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
10. Các cơ quan nhà nước quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này
quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.
11. Việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật qua rà soát được thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.