Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 64. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản

Căn cứ: Điều 64, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 64 quy định trách nhiệm thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản của tổ chức, cá nhân khai thác. Việc thống kê trữ lượng đã khai thác được thực hiện định kỳ hằng năm; kiểm kê trữ lượng còn lại vào các thời điểm gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép và đóng cửa mỏ. Nội dung thống kê, kiểm kê bao gồm thông tin về tài nguyên, trữ lượng, sản lượng, chất lượng và các tài liệu liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân khai thác phải thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác định kỳ hằng năm.
  • ▸Kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm đề nghị gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác và đóng cửa mỏ.
  • ▸Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu.
  • ▸Nội dung thống kê trữ lượng đã khai thác hằng năm bao gồm: thông tin tài nguyên, trữ lượng được công nhận; sản lượng thực tế; thông tin chất lượng, hàm lượng; kết quả đo đạc hiện trạng.
  • ▸Nội dung kiểm kê trữ lượng còn lại dựa trên trữ lượng trong giấy phép, kết quả thống kê đã khai thác và số liệu tài nguyên, trữ lượng còn lại trong ranh giới.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu báo cáo, tài liệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thống kê (định kỳ hằng năm) và kiểm kê (tại các thời điểm cụ thể như gia hạn, đóng cửa mỏ).
  • Bỏ sót trách nhiệm chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực của số liệu.
  • Nhầm thời điểm kiểm kê trữ lượng còn lại bao gồm cả khi bắt đầu khai thác.

Giải thích

Điều 64 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định về thống kê và kiểm kê trữ lượng khoáng sản. Tổ chức, cá nhân khai thác có trách nhiệm thống kê trữ lượng đã khai thác định kỳ hằng năm và kiểm kê trữ lượng còn lại tại các thời điểm đề nghị gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác hoặc đóng cửa mỏ. Họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu. Nội dung thống kê bao gồm thông tin về tài nguyên, trữ lượng được công nhận; sản lượng khai thác thực tế; kết quả phân tích chất lượng; và kết quả đo đạc hiện trạng. Nội dung kiểm kê dựa trên trữ lượng trong giấy phép, kết quả thống kê đã khai thác và số liệu tài nguyên, trữ lượng còn lại. Chính phủ quy định chi tiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu báo cáo.
Nguyên văn Điều 64. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác định kỳ hằng năm; kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm đề nghị gia hạn, điều chỉnh, chuyển nhượng, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản và đóng cửa mỏ khoáng sản; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, số liệu đã thống kê, kiểm kê. 2. Thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác hằng năm và tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác kể từ ngày bắt đầu khai thác đến thời điểm thống kê, bao gồm: a) Thông tin về tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; bình đồ tính tài nguyên, trữ lượng khoáng sản và mặt cắt tính tài nguyên, trữ lượng khoáng sản; b) Sản lượng hoặc khối lượng khoáng sản được khai thác thực tế theo kết quả cân hoặc đo đạc; kết quả kê khai nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; c) Thông tin, số liệu từ kết quả phân tích, đánh giá chất lượng hoặc hàm lượng khoáng sản; kết quả xác nhận, bàn giao sản lượng hoặc khối lượng khoáng sản đã được khai thác; khối lượng đất, đá được thải loại theo từng công đoạn khai thác; d) Kết quả đo đạc thực tế về hiện trạng khai thác trong quá trình lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản đối với khoáng sản rắn. 3. Kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại kể từ ngày bắt đầu khai thác đến thời điểm kiểm kê được tổng hợp từ các tài liệu bao gồm: a) Thông tin về trữ lượng khoáng sản quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản; b) Kết quả thống kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác hằng năm và tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác từ ngày bắt đầu khai thác đến thời điểm kiểm kê; c) Số liệu về tài nguyên, trữ lượng các loại khoáng sản còn lại trong phạm vi ranh giới khu vực được phép khai thác. 76 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 4. Việc thống kê, kiểm kê khối lượng khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 59 của Luật này được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. 6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các mẫu báo cáo, tài liệu quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.