Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán

Căn cứ: Điều 65, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Điều 65 quy định điều kiện để hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán và khẳng định hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • ▸Cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.
  • ▸Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm tưởng hộ kinh doanh cũng cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như doanh nghiệp.
  • Điều kiện về kế toán viên hành nghề áp dụng cho cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh.

Giải thích

Điều 65 Luật Kế toán 2015 quy định về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán. Theo đó, hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng hai điều kiện: có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; và cá nhân hoặc đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. Đặc biệt, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh cá thể hành nghề kế toán nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn của người thành lập.
Nguyên văn Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.