Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 65. Quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 65, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 65 quy định thời hạn và trách nhiệm xử lý tài liệu lưu trữ hình thành trước ngày Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 có hiệu lực, bao gồm chỉnh lý, xác định giá trị, giải mật, hủy tài liệu chứa bí mật nhà nước, tiếp tục lưu trữ tài liệu có thời hạn, sử dụng chứng chỉ hành nghề cũ và thời hạn nộp lưu tối đa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh: 10 năm để chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu của HĐND, UBND cấp xã trước ngày Luật có hiệu lực và nộp vào lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.
  • ▸Cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu: 5 năm để hoàn thành chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu hình thành trước ngày Luật có hiệu lực theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13.
  • ▸Lưu trữ lịch sử: 10 năm để chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu đang bảo quản theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13.
  • ▸Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện được thực hiện dịch vụ chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu theo quy định.
  • ▸Cơ quan xác định bí mật nhà nước: 5 năm để chủ trì, phối hợp với lưu trữ lịch sử giải mật tài liệu đã nộp.
  • ▸Giải mật khi cơ quan xác định bí mật không còn hoạt động: thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan tham mưu Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh hoặc người đứng đầu lưu trữ lịch sử; không giải mật nếu gây nguy hại.
  • ▸Hủy tài liệu mật: Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hủy tại lưu trữ lịch sử trung ương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hủy tại lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.
  • ▸Tài liệu có thời hạn đang lưu trữ tại lưu trữ lịch sử được tiếp tục lưu trữ đến hết thời hạn.
  • ▸Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cấp theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên Chứng chỉ.
  • ▸Hồ sơ, tài liệu vĩnh viễn hình thành trước ngày Luật có hiệu lực: nộp lưu theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 nhưng không quá ngày 01/7/2030.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn 10 năm và 5 năm giữa các chủ thể: UBND cấp tỉnh, cơ quan thuộc nguồn nộp lưu, lưu trữ lịch sử và cơ quan xác định bí mật nhà nước.
  • Dễ nhầm thẩm quyền hủy tài liệu mật: Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định tại lưu trữ trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định tại lưu trữ cấp tỉnh.
  • Dễ bỏ sót thời hạn nộp lưu tối đa đối với hồ sơ, tài liệu vĩnh viễn hình thành trước ngày Luật có hiệu lực là không quá ngày 01/7/2030.

Giải thích

Điều 65 là quy định chuyển tiếp của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, áp dụng cho tài liệu hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực. Theo đó, UBND cấp tỉnh có 10 năm để chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu của HĐND, UBND cấp xã và nộp vào lưu trữ lịch sử cấp tỉnh. Cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu có 5 năm để hoàn thành chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13. Lưu trữ lịch sử có 10 năm để chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu đang bảo quản. Cơ quan xác định bí mật nhà nước có 5 năm để chủ trì, phối hợp giải mật tài liệu đã nộp. Việc giải mật khi cơ quan xác định bí mật không còn hoạt động được giao cho người đứng đầu cơ quan tham mưu Bộ Nội vụ, UBND cấp tỉnh hoặc người đứng đầu lưu trữ lịch sử; không giải mật nếu gây nguy hại. Hủy tài liệu mật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định tùy cấp. Tài liệu có thời hạn tại lưu trữ lịch sử tiếp tục lưu trữ đến hết thời hạn. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cũ được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn. Hồ sơ, tài liệu vĩnh viễn hình thành trước ngày Luật có hiệu lực nộp lưu theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 nhưng không quá ngày 01/7/2030.
Nguyên văn Điều 65. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành: a) Trong thời hạn 10 nă m, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 và nộp vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh đối với tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn hình thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; b) Trong thời hạn 05 năm, cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 phải hoàn thành việc chỉ nh lý, xác định giá trị tài liệu theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 đối với tài liệu hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được chỉnh lý theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của Luật này; c) Trong thời hạn 10 năm, lưu trữ lịch sử phải hoàn thành việc chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu theo quy định c ủa Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 đối với tài liệu đang bảo quản tại lưu trữ lịch sử nhưng chưa được chỉnh lý theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13; d) Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện dịch vụ chỉnh lý tài liệu theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ t ư vấn nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của Luật này được thực hiện việc chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản này; đ) Trong thời hạn 05 năm, cơ quan, tổ chức đã xác định bí mật nhà nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với lưu trữ lịch sử thực hiện việc giải mật tài liệu đã n ộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Việc giải mật tài liệu lưu trữ đã nộp vào lưu trữ lịch sử trong trường hợp cơ quan xác định bí mật nhà nước không còn hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việ c giải mật tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan xác định bí mật nhà nước không còn hoạt động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định như sau: a) Người đứng đầu cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ quyết định việc giải m ật tài liệu lưu trữ trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế; b) Người đứng đầu lưu trữ lịch sử thực hiện các hình thức xác định việc giải mật tài liệu lưu trữ trong trường hợp tài liệu không còn thuộc danh mục bí mật nhà n ước; 40 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024 c) Không thực hiện việc giải mật tài liệu lưu trữ trong trường hợp việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. 3. Việc hủy tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước đã nộp vào lưu trữ lịch sử trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định hủy tài li ệu tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hủy tài liệu tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh; b) Tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước được hủy trong các trường hợp sau: khi không cần thiết phải lưu giữ và việc hủy tài liệu không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; nếu không hủy tài liệu sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc; c) Việc hủy tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 4. Tài liệu lưu trữ có thời hạn được lưu trữ tại lưu trữ lịch sử trước ngày Luật này có hiệ u lực thi hành thì lưu trữ lịch sử tiếp tục lưu trữ cho đến hết thời hạn. 5. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên Chứng chỉ. 6. Đối với hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn của cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử được hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thời hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 nhưng không quá ngày 01 tháng 7 năm 2030./. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2024.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.