Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 36/2018/QH14

Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng

Căn cứ: Điều 66, 36/2018/QH14 — Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tóm tắt

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác phải báo cáo ngay với người đứng đầu; nếu người đứng đầu có liên quan thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Người được báo cáo phải xử lý trong thời hạn 15 ngày, có thể kéo dài không quá 30 ngày đối với vụ việc phức tạp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng phải báo cáo: cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang.
  • ▸Khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu.
  • ▸Nếu người đứng đầu có liên quan đến hành vi tham nhũng thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.
  • ▸Thời hạn xử lý: 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
  • ▸Người được báo cáo có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả và bảo vệ người báo cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày là thời hạn tối đa; thực tế có thể kéo dài đến 30 ngày với vụ việc phức tạp.
  • Cho rằng chỉ cán bộ, công chức mới phải báo cáo; luật còn bao gồm viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang.

Giải thích

Điều 66 quy định nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng. Khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Nếu người đứng đầu có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, người được báo cáo phải xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người báo cáo; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Người được báo cáo có thể quyết định hoặc đề nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả và bảo vệ người báo cáo.
Nguyên văn Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý và thông báo cho người báo cáo biết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết thì người được báo cáo quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.