Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2023/NĐ-CP

Điều 66. Thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động: thay đổi quy mô, phạm vi chuyên môn, bổ sung/giảm bớt danh mục kỹ thuật

Căn cứ: Điều 66, 96/2023/NĐ-CP — Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Tóm tắt

Điều 66 quy định trình tự, thời hạn giải quyết khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật. Hồ sơ nộp theo khoản 2 Điều 64 kèm phí; cơ quan cấp phép tiếp nhận, yêu cầu sửa đổi (nếu có) trong 07 ngày làm việc; thời hạn nộp hồ sơ sửa đổi là 06 tháng; thời hạn cho phép thay đổi là 20 ngày (không thẩm định thực tế) hoặc 60 ngày (có thẩm định thực tế).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 64 và nộp phí theo quy định.
  • ▸Cơ quan cấp phép cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề nghị.
  • ▸Yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ phải có văn bản trong 07 ngày làm việc, nêu cụ thể tài liệu, nội dung cần sửa.
  • ▸Cơ sở có 06 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu sửa đổi để nộp hồ sơ sửa đổi; quá hạn thì hồ sơ không còn giá trị.
  • ▸Không phải thẩm định thực tế: cho phép thay đổi trong 20 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận.
  • ▸Phải thẩm định thực tế: tổ chức thẩm định và lập biên bản trong 60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận.
  • ▸Sau thẩm định: nếu không có yêu cầu sửa đổi, ban hành văn bản cho phép trong 10 ngày làm việc; nếu có yêu cầu sửa đổi, thông báo nội dung cần khắc phục trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Khi nhận văn bản thông báo và tài liệu chứng minh hoàn thành sửa đổi, trong 10 ngày làm việc cơ quan cấp phép ban hành văn bản cho phép hoặc kiểm tra thực tế (nếu phải kiểm tra).
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, công bố, cập nhật trên cổng/trang thông tin điện tử và Hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
  • ▸Văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật lập thành 02 bản (01 cấp cho cơ sở, 01 lưu) trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử.
  • ▸Bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục loại đặc biệt: gửi hồ sơ về Bộ Y tế; Bộ Y tế kiểm tra đánh giá trong 05 ngày làm việc để xác định có phải thí điểm hay không; nếu đã thí điểm thì thẩm định trong 15 ngày và quyết định trong 05 ngày làm việc; nếu không cần thí điểm thì Bộ Y tế quyết định trong 05 ngày làm việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 07 ngày làm việc để yêu cầu sửa đổi hồ sơ với thời hạn 06 tháng để cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi.
  • Nhầm thời hạn 20 ngày (không thẩm định thực tế) với 60 ngày (có thẩm định thực tế).
  • Nhầm thời hạn 10 ngày làm việc ban hành văn bản cho phép sau thẩm định (không có yêu cầu sửa đổi) với 05 ngày làm việc thông báo nội dung cần khắc phục (có yêu cầu sửa đổi).

Giải thích

Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật. Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 64 và nộp phí; cơ quan cấp phép cấp phiếu tiếp nhận. Nếu cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong 07 ngày làm việc cơ quan phải có văn bản nêu cụ thể nội dung cần sửa; cơ sở có 06 tháng để nộp hồ sơ sửa đổi, quá hạn thì hồ sơ không còn giá trị. Khi hồ sơ đạt yêu cầu: nếu không phải thẩm định thực tế, cơ quan ban hành văn bản cho phép trong 20 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận; nếu phải thẩm định thực tế, tổ chức thẩm định và lập biên bản trong 60 ngày. Sau thẩm định, nếu không có yêu cầu sửa đổi thì ban hành văn bản cho phép trong 10 ngày làm việc; nếu có yêu cầu sửa đổi thì thông báo nội dung cần khắc phục trong 05 ngày làm việc. Khi cơ sở hoàn thành sửa đổi, trong 10 ngày làm việc cơ quan cấp phép ban hành văn bản cho phép hoặc kiểm tra thực tế nếu cần. Điều 66 cũng quy định công bố thông tin trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật; lập 02 bản văn bản cho phép (trừ trường hợp trả kết quả điện tử) và thủ tục đặc biệt đối với kỹ thuật thuộc danh mục loại đặc biệt do Bộ Y tế xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 66. Thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp thay
đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 1. Nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định này và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động. 2. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề nghị. 3. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động ph ải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. 4. Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung: Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp giấy phép hoạt độ ng phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặ c sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. 5. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được hoàn thiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều này, cơ quan cấp giấy phép hoạt động: 10 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu thuộc trường hợp không phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở; b) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định tại c ơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). 6. Sau khi thẩm định thực tế tại cơ sở, cơ quan cấ p giấy phép hoạt động có trách nhiệm: a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung; b) Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việ c, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn bản thông báo về các nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị. 7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động: a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp không cần kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị. b) Tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị trong trường hợp phải kiểm tra thực tế: - Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp cơ sở đề nghị đã hoàn thành vi ệc sửa đổi, bổ sung; - Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật nếu cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung. 8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử ho ặc trang tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh. 9. Văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật được lập thành 02 bản: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp phép hoạt động trừ trường hợp đã trả kết quả trên môi trường điện tử. 10. Đối với trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại đặc biệt: a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định này gửi về Bộ Y tế để đề nghị xem xét khả năng thực hiện kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thu ật loại đặc biệt. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Bộ Y tế kiểm tra đánh giá mức độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt này của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xác định phải thực hiện thí điểm hay không hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều ki ện thực hiện thí điểm hay không. c) Trường hợp cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 97 Nghị định này. d) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã kết thúc triển khai thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt và đã có báo cáo bằng văn bản kế t quả thực hiện thí điểm trong đó đề xuất việc triển khai chính thức kỹ thuật loại đặc biệt, cần phải thực hiện các nội dung sau: - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ trong đó có báo cáo kết quả áp dụng thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản này và quy trình thực hiện k ỹ thuật loại đặc biệt do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất; 12 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024 - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế tổ chức thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật, Bộ Y tế quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép triể n khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn. đ) Trường hợp không cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện các thủ tục sau: - Trong thời gian 05 ngày làm việc Bộ Y tế có quyết định cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt mà không cần phải thực hiện thí đi ểm. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép triển khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.