Nguyên văn Điều 66. Thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp thay
đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt
danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định này và
nộp phí theo quy định của pháp luật về
phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép
hoạt động.
2. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động cấp phiếu tiếp nhận hồ
sơ cho cơ sở đề nghị.
3. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động
ph
ải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung
cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề
nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp
không còn giá trị.
4. Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động trả
cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp giấy
phép hoạt độ
ng phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị theo quy định tại
khoản 3 Điều này.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo
yêu cầu.
Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặ
c sau 12 tháng, kể
từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã
nộp không còn giá trị.
5. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được
hoàn thiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều này, cơ quan cấp giấy phép hoạt động:
10 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu thuộc trường hợp không phải tổ chức
thẩm định thực tế tại cơ sở;
b) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định tại c
ơ sở đề nghị và lập
biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ
sơ đối với trường hợp phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm định
phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
6. Sau khi thẩm định thực tế tại cơ sở, cơ quan cấ
p giấy phép hoạt động có
trách nhiệm:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp không có yêu cầu
sửa đổi, bổ sung;
b) Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong
thời hạn 05 ngày làm việ
c, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường
hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có văn
bản thông báo về các nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn
thành việc sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo
và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, cơ
quan cấp giấy phép hoạt động:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp không
cần kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ
sung của cơ sở đề nghị.
b) Tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị trong
trường hợp phải kiểm tra thực tế:
- Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp cơ sở
đề nghị đã hoàn thành vi
ệc sửa đổi, bổ sung;
- Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép thay đổi quy mô hoạt
động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật
nếu cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh
mục kỹ thuật, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố, cập nhật trên cổng
thông tin điện tử ho
ặc trang tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung
điều chỉnh.
9. Văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật được lập thành 02 bản: 01 bản
cấp cho cơ sở đề nghị và 01 bản lưu tại cơ quan cấp phép hoạt động trừ trường hợp
đã trả kết quả trên môi trường
điện tử.
10. Đối với trường hợp bổ sung các kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật loại
đặc biệt:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều 64 Nghị định này gửi về Bộ Y tế để đề nghị xem xét khả năng thực hiện kỹ
thuật thuộc danh mục kỹ thu
ật loại đặc biệt.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Bộ Y tế kiểm tra
đánh giá mức độ, khả năng thực hiện các kỹ thuật loại đặc biệt này của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh để xác định phải thực hiện thí điểm hay không hoặc cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có đủ điều ki
ện thực hiện thí điểm hay không.
c) Trường hợp cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần thực hiện
theo quy trình quy định tại Điều 97 Nghị định này.
d) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã kết thúc triển khai thí điểm kỹ
thuật loại đặc biệt và đã có báo cáo bằng văn bản kế
t quả thực hiện thí điểm trong
đó đề xuất việc triển khai chính thức kỹ thuật loại đặc biệt, cần phải thực hiện các
nội dung sau:
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp 01 bộ hồ sơ trong đó có báo cáo kết quả áp
dụng thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản này và quy
trình thực hiện k
ỹ thuật loại đặc biệt do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất;
12 CÔNG BÁO/Số 171 + 172/Ngày 26-01-2024
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế tổ chức thẩm
định kết quả triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật do cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh đề xuất;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định kết quả
triển khai thí điểm và quy trình kỹ thuật, Bộ Y tế quyết định cho phép cơ sở
khám
bệnh, chữa bệnh được triển khai áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt. Trường
hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục theo quy định từ khoản 1 đến
khoản 9 Điều này để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép
triể
n khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.
đ) Trường hợp không cần phải thực hiện thí điểm kỹ thuật loại đặc biệt cần
thực hiện các thủ tục sau:
- Trong thời gian 05 ngày làm việc Bộ Y tế có quyết định cho phép cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng chính thức kỹ thuật loại đặc biệt mà không
cần phải thực hiện thí đi
ểm. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục theo quy định từ khoản 1 đến
khoản 9 Điều này để thực hiện bổ sung kỹ thuật loại đặc biệt đã được cho phép
triển khai áp dụng chính thức vào phạm vi hoạt động chuyên môn.