Bài học
17/2023/QH15
Điều 67. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Căn cứ: Điều 67, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 67 quy định về việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch; thủ tục ủy quyền khi vắng mặt và cách xử lý khi Chủ tịch không thể thực hiện nhiệm vụ; trường hợp Chủ tịch kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc).
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên chính thức hoặc do Hội đồng quản trị bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị; việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm được thực hiện bằng phiếu kín.
- ▸Chủ tịch Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.
- ▸Chủ tịch ký Điều lệ, nghị quyết thành lập, văn bản của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, văn bản của Hội đồng quản trị.
- ▸Chủ tịch quyết định chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị; chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên (trừ trường hợp khác theo luật hoặc Điều lệ).
- ▸Khi vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ, Chủ tịch phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác; nếu không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch đã chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì Hội đồng quản trị bầu một người trong số thành viên còn lại làm Chủ tịch cho đến khi Đại hội thành viên gần nhất bầu; hoặc bầu trong trường hợp Hội đồng quản trị được Đại hội thành viên ủy quyền bầu Chủ tịch.
- ▸Nếu Chủ tịch kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) thì thực hiện thêm nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc (Tổng giám đốc) theo khoản 4 Điều 68.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thẩm quyền bầu Chủ tịch: có thể do Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên hoặc Hội đồng quản trị tùy trường hợp.
- Cho rằng khi Chủ tịch vắng mặt đương nhiên Phó Chủ tịch thay thế, nhưng luật yêu cầu ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác.
- Bỏ qua hình thức bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch phải bằng phiếu kín.
Giải thích
Điều 67 quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên chính thức, hoặc do Hội đồng quản trị bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm phải bằng phiếu kín. Chủ tịch có nhiệm vụ, quyền hạn: chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị; ký Điều lệ, nghị quyết thành lập, văn bản của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, văn bản của Hội đồng quản trị; quyết định chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị; chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên (trừ trường hợp luật hoặc Điều lệ quy định khác). Khi vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ, Chủ tịch phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác. Nếu không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch đã chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì Hội đồng quản trị bầu một người trong số thành viên còn lại làm Chủ tịch cho đến khi Đại hội thành viên gần nhất bầu; hoặc bầu trong trường hợp được Đại hội thành viên ủy quyền. Nếu Chủ tịch kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) thì thực hiện thêm nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc (Tổng giám đốc) theo khoản 4 Điều 68.
Nguyên văn Điều 67. Chủ tịch Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên chính thức hoặc Hội đồng quản trị
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị. Việc bầu, bãi
nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồ
ng quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ
được giao;
b) Ký Điều lệ và nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn
bản của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên; ký v
ăn bản của Hội đồng quản trị
theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ thành viên Hội
đồng quản trị;
d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội
đồng quản trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp Luật này hoặc Điều lệ có quy
định khác;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện
nhiệm vụ thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại
Điều lệ. Trường
hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị đã chết, mất
tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý
hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư
trú, bị hạn chế hoặc mất nă
ng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định thì việc bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:
a) Hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm Chủ
tịch Hội đồng quản trị cho đến khi Đại hội thành viên g
ần nhất bầu Chủ tịch Hội
đồng quản trị;
b) Hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm Chủ
tịch Hội đồng quản trị trong trường hợp Hội đồng quản trị được Đại hội thành viên
ủy quyền bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị.
4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) thì
thực hiện thêm nhiệm vụ, quyề
n hạn của Giám đốc (Tổng giám đốc) quy định tại
khoản 4 Điều 68 của Luật này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.