Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 67. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ: Điều 67, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 67 quy định trách nhiệm và thời hạn của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong việc trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Bên sử dụng phải trả tiền từ khi bắt đầu có hoạt động sử dụng dịch vụ, gửi kế hoạch nộp tiền năm sau trước 15/10, lập bản kê chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý, nộp tiền theo quý (chậm nhất 20 ngày với Quý I, II, III; 45 ngày với Quý IV), và tổng hợp nộp tiền chậm nhất 50 ngày sau khi kết thúc năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trả tiền từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
  • ▸Trước 15/10 gửi kế hoạch nộp tiền năm sau theo Mẫu số 02 Phụ lục VI.
  • ▸Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý, lập bản kê nộp tiền theo Mẫu số 03 Phụ lục VI.
  • ▸Nộp tiền theo quý: chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc Quý I, II, III; 45 ngày sau khi kết thúc Quý IV.
  • ▸Chậm nhất 50 ngày sau khi kết thúc năm, tổng hợp nộp tiền theo Mẫu số 04 Phụ lục VI.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn nộp tiền Quý IV là 20 ngày (thực tế là 45 ngày).
  • Nhầm thời hạn gửi kế hoạch nộp tiền năm sau là 15/11 (thực tế là trước 15/10).
  • Nhầm bản kê nộp tiền gửi chậm nhất 30 ngày (thực tế là 15 ngày).

Giải thích

Điều 67 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng. Theo đó, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có nghĩa vụ trả tiền bắt đầu từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ. Trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, bên sử dụng phải gửi kế hoạch nộp tiền cho năm sau đến Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng. Sau mỗi quý, chậm nhất 15 ngày, bên sử dụng phải lập bản kê nộp tiền. Thời hạn nộp tiền theo quý được chia thành hai mức: 20 ngày kể từ ngày kết thúc Quý I, II, III và 45 ngày kể từ ngày kết thúc Quý IV. Cuối năm, chậm nhất 50 ngày kể từ ngày kết thúc năm, bên sử dụng phải tổng hợp nộp tiền. Các mẫu văn bản được quy định tại Phụ lục VI.
Nguyên văn Điều 67. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng. 2. Trước ngày 15 tháng 10, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng gửi kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng năm sau về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này. 3. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập bản kê nộp tiền dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng. 4. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tiền theo từng quý; thời gian nộp tiền chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với Quý I, II, III; 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với Quý IV. 5. Chậm nhất 50 ngày kể từ ngày kết thúc năm, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tổng hợp nộp tiền dịch vụ môi trường rừng gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.