Bài học
60/2014/QH13
Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Căn cứ: Điều 67, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH
Tóm tắt
Điều này quy định Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện; đồng thời quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện và viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
- ▸Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ: quy định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự; lập Sổ hộ tịch; cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch; tổng hợp tình hình, thống kê hộ tịch gửi Bộ Tư pháp.
- ▸Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài và có các nhiệm vụ: đăng ký hộ tịch; bố trí viên chức; quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch và biểu mẫu; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch; báo cáo Bộ Ngoại giao; tổng hợp tình hình, thống kê; lưu giữ giấy tờ, đồ vật, chứng cứ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm.
- ▸Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện.
- Không nhớ viên chức ngoại giao, lãnh sự giúp Cơ quan đại diện thực hiện những nhiệm vụ cụ thể nào (các điểm a, c, d, đ, e, g khoản 2).
Giải thích
Điều 67 quy định trách nhiệm của Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện trong quản lý hộ tịch. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện, có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra; bồi dưỡng nghiệp vụ; lập Sổ hộ tịch; cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; cấp bản sao trích lục; tổng hợp, thống kê gửi Bộ Tư pháp. Cơ quan đại diện quản lý hộ tịch của công dân Việt Nam ở nước ngoài, thực hiện đăng ký hộ tịch, bố trí viên chức, quản lý sổ và biểu mẫu, cập nhật dữ liệu, cấp bản sao trích lục, báo cáo Bộ Ngoại giao, lưu giữ giấy tờ, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch giúp Cơ quan đại diện thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
Nguyên văn Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quy định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện;
b) Tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho viên chức ngoại giao, lãnh sự;
c) Lập Sổ hộ tịch để quản lý thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại Cơ quan đại diện;
d) Cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;
đ) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch của Cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về hộ tịch, pháp luật về lãnh sự và điều ước quốc tế liên quan;
b) Bố trí viên chức ngoại giao, lãnh sự thực hiện nhiệm vụ đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện;
c) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch và biểu mẫu hộ tịch theo quy định;
d) Quản lý, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;
đ) Báo cáo Bộ Ngoại giao nội dung đăng ký hộ tịch để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
e) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định;
g) Lưu giữ giấy tờ, đồ vật và chứng cứ khác liên quan đến đăng ký hộ tịch;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hộ tịch theo thẩm quyền.
Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.