Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 216/2025/NĐ-CP

Điều 68. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm tra

Căn cứ: Điều 68, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Tóm tắt

Điều 68 quy định các căn cứ để Thủ trưởng cơ quan thanh tra ra quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra; nội dung của quyết định kiểm tra và thời hạn gửi, tiến hành kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ 1: không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ theo yêu cầu của người theo dõi, đôn đốc.
  • ▸Căn cứ 2: đã được đôn đốc nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.
  • ▸Căn cứ 3: có hành vi cản trở, tẩu tán tài sản, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác.
  • ▸Quyết định kiểm tra gồm: căn cứ ra quyết định; phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra; người được giao nhiệm vụ kiểm tra.
  • ▸Thời hạn gửi quyết định: chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
  • ▸Thời hạn tiến hành kiểm tra: chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi quyết định (03 ngày làm việc) với thời hạn tiến hành kiểm tra (10 ngày).
  • Cho rằng quyết định kiểm tra không cần nội dung về người được giao nhiệm vụ kiểm tra.

Giải thích

Điều 68 quy định Thủ trưởng cơ quan thanh tra ra quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có một trong ba căn cứ: (1) cơ quan, tổ chức, cá nhân không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ theo yêu cầu của người theo dõi, đôn đốc; (2) đã được đôn đốc nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ; (3) đối tượng có hành vi cản trở, tẩu tán tài sản, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác. Quyết định kiểm tra phải có các nội dung: căn cứ ra quyết định; phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra; người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Về thời hạn, quyết định phải được gửi cho đối tượng kiểm tra chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành; người có nhiệm vụ kiểm tra phải tiến hành kiểm tra chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.
Nguyên văn Điều 68. Căn cứ kiểm tra, quyết định kiểm t ra
1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý v ề thanh tra không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ theo yêu cầu của người theo dõi, đôn đốc; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được đôn đốc nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra; c) Đối tượng có hành vi cản trở, tẩu tán tài sản, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. 2. Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ ra quyết định kiểm tra; b) Phạm vi, đối tượng, nội dung kiểm tra; c) Thời hạn kiểm tra; d) Người được giao nhiệm vụ kiểm tra. 3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra, người có nhiệm vụ kiểm tra phải tiến hành kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.