Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ

Căn cứ: Điều 68, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 68 quy định các trường hợp tăng vốn điều lệ (tăng vốn góp của thành viên, tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới) và giảm vốn điều lệ (hoàn trả một phần vốn góp khi đủ điều kiện, mua lại phần vốn góp, vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn). Công ty phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán xong, kèm hồ sơ; Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin trong 03 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tăng vốn điều lệ: tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
  • ▸Khi tăng vốn góp của thành viên, vốn góp thêm được chia theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp trong vốn điều lệ; thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn theo Điều 52; nếu có thành viên không góp hoặc góp một phần, số còn lại được chia cho các thành viên khác nếu không có thỏa thuận khác.
  • ▸Giảm vốn điều lệ: hoàn trả một phần vốn góp nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác; mua lại phần vốn góp theo Điều 51; vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo Điều 47.
  • ▸Thông báo tăng, giảm vốn điều lệ: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm đã được thanh toán xong (trừ trường hợp điểm c khoản 3), gồm các nội dung: tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm; thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật.
  • ▸Hồ sơ kèm theo: nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên; trường hợp giảm vốn theo điểm a và điểm b khoản 3 phải có thêm báo cáo tài chính gần nhất.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng mọi trường hợp giảm vốn đều phải thông báo trong 10 ngày, trong khi điểm c khoản 3 được loại trừ.
  • Bỏ sót điều kiện hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên khi hoàn trả một phần vốn góp để giảm vốn điều lệ.
  • Nhầm lẫn giữa thời hạn công ty thông báo (10 ngày) và thời hạn Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật (03 ngày làm việc).

Giải thích

Điều 68 điều chỉnh việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn. Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên hiện hữu hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. Khi tăng vốn góp của thành viên, phần vốn góp thêm được chia theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ; thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn theo Điều 52. Nếu có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần, số vốn còn lại được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng, trừ khi có thỏa thuận khác. Công ty có thể giảm vốn điều lệ khi hoàn trả một phần vốn góp nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác; mua lại phần vốn góp theo Điều 51; hoặc vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo Điều 47. Trừ trường hợp điểm c khoản 3, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, kèm các nội dung và hồ sơ theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Nguyên văn Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ
1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Tăng v ốn góp của thành viên; b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. 52 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại của phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác. 3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên; b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này; c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này. 4. Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đ ã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; b) Vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm; c) Thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm vốn; d) Họ, tên, chữ ký c ủa người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 5. Kèm theo thông báo quy định tại khoản 4 Điều này phải gồm nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên; trường hợp giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có thêm báo cáo tài chính gần nhất. 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc t ăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.