Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 69. Ban kiểm soát theo tổ chức quản trị đầy đủ

Căn cứ: Điều 69, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 69 quy định về Ban kiểm soát trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổ chức quản trị đầy đủ: số lượng thành viên, nhiệm kỳ, nguyên tắc bầu cử, tính độc lập và nhiệm vụ, quyền hạn. Ban kiểm soát do Đại hội thành viên bầu, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ban kiểm soát có từ 01 đến 07 thành viên, gồm Trưởng Ban kiểm soát và kiểm soát viên, do Đại hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên.
  • ▸Nhiệm kỳ Ban kiểm soát tối đa 05 năm; thành viên có thể được bầu lại không hạn chế; nếu chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát.
  • ▸Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát được thực hiện bằng phiếu kín.
  • ▸Ban kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo pháp luật và Điều lệ.
  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn: kiểm tra tuân thủ pháp luật, Điều lệ, nghị quyết; giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc, thành viên; kiểm tra tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý lỗ, sử dụng quỹ, tài sản, vốn vay và hỗ trợ Nhà nước; thẩm định báo cáo tài chính hằng năm; yêu cầu cung cấp tài liệu; thông báo, báo cáo và kiến nghị; tiếp nhận kiến nghị; được dự họp Hội đồng quản trị nhưng không có quyền biểu quyết; chuẩn bị và triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
  • ▸Trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên được tham dự nhưng không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng Ban kiểm soát có quyền biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị.
  • Nhầm tưởng nhiệm kỳ thành viên Ban kiểm soát không theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát.
  • Nhầm tưởng việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát được thực hiện công khai thay vì bằng phiếu kín.

Giải thích

Điều 69 quy định Ban kiểm soát của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổ chức quản trị đầy đủ. Ban kiểm soát có từ 01 đến 07 thành viên, gồm Trưởng Ban kiểm soát và kiểm soát viên, do Đại hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức và chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên. Nhiệm kỳ tối đa 05 năm; thành viên có thể được bầu lại không hạn chế; nếu chỉ có 01 thành viên thì người đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm được thực hiện bằng phiếu kín. Ban kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã theo pháp luật và Điều lệ. Nhiệm vụ, quyền hạn gồm kiểm tra tuân thủ pháp luật, Điều lệ, nghị quyết; giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc, thành viên; kiểm tra tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý lỗ, quỹ, tài sản, vốn vay và hỗ trợ Nhà nước; thẩm định báo cáo tài chính hằng năm; yêu cầu cung cấp tài liệu; thông báo, báo cáo, kiến nghị; tiếp nhận kiến nghị; được dự họp Hội đồng quản trị nhưng không có quyền biểu quyết; chuẩn bị và triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
Nguyên văn Điều 69. Ban kiểm soát theo tổ chức quản trị đầy đủ
1. Ban kiểm soát có từ 01 đến 07 thành viên bao gồm Trưởng Ban kiểm soát và kiểm soát viên do Đại hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức, chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên. Nhiệm kỳ Ban kiểm soát tối đa là 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm k ỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát. Việc bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát được thực hiện bằng phiếu kín. 2. Ban kiểm soát hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 3. Ban kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ki ểm tra việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên, nghị quyết của Hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên theo quy định của pháp luật, Điều lệ, nghị quyết của Đại hội thành viên và quy chế của h ợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý khoản lỗ, sử dụng quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và khoản hỗ trợ của Nhà nước; d) Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm trước khi trình Đại hội thành viên; tổ chức việc kiểm toán nội bộ khi cần thiết; rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu l ực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đ) Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và thông tin cần thiết để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra, giám sát và không được sử dụng vào mục đích khác; e) Thông báo cho Hội đồng quản trị và báo cáo trước Đại hội thành viên về kết quả ki ểm soát; kiến nghị Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trình Đại hội thành viên xem xét thông qua báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát; g) Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền; h) Trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên được tham dự nhưng không được quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị; i) Chuẩn bị chương trình và triệu tậ p Đại hội thành viên bất thường; k) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.