Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 69. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

Căn cứ: Điều 69, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Điều 69 quy định các trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; hộ kinh doanh phải chấm dứt kinh doanh; kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ khi: (a) không bảo đảm điều kiện tại Điều 60 trong 03 tháng liên tục; (b) có sai phạm chuyên môn/vi phạm chuẩn mực gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.
  • ▸Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi: kê khai không đúng thực tế/gian lận/giả mạo hồ sơ; không kinh doanh 12 tháng liên tục; không khắc phục sai phạm trong 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ; bị giải thể, phá sản, tự chấm dứt; bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKĐT; làm sai lệch/thông đồng làm sai lệch tài liệu kế toán, BCTC; giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
  • ▸Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
  • ▸Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ khi có sai phạm chuyên môn/vi phạm chuẩn mực gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.
  • ▸Hộ kinh doanh phải chấm dứt kinh doanh khi: không kinh doanh 12 tháng liên tục; không khắc phục sai phạm trong 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ; tự chấm dứt; làm sai lệch/thông đồng làm sai lệch tài liệu kế toán, BCTC; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; tất cả kế toán viên hành nghề trong hộ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề.
  • ▸Kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề khi: sai phạm chuyên môn/vi phạm chuẩn mực gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế; không còn đủ điều kiện đăng ký hành nghề; không chấp hành quy định kiểm tra, thanh tra; không thực hiện trách nhiệm tại Điều 67.
  • ▸Kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề khi: gian lận, giả mạo hồ sơ; bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên; bị kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn không bảo đảm điều kiện để bị đình chỉ là 03 tháng liên tục, không phải 12 tháng.
  • Thời hạn không kinh doanh để bị thu hồi/chấm dứt là 12 tháng liên tục, không phải 03 tháng.
  • Thời hạn khắc phục sai phạm sau khi bị đình chỉ là 60 ngày, không phải 30 ngày hay 90 ngày.

Giải thích

Điều 69 quy định các chế tài đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh/hành nghề dịch vụ kế toán. Đối với doanh nghiệp, bị đình chỉ khi không đủ điều kiện trong 3 tháng liên tục hoặc sai phạm nghiêm trọng; bị thu hồi Giấy chứng nhận khi kê khai gian dối, bỏ kinh doanh 12 tháng, không khắc phục trong 60 ngày, giải thể/phá sản/tự chấm dứt, bị thu hồi giấy phép kinh doanh, làm sai lệch tài liệu kế toán, giả mạo giấy chứng nhận. Doanh nghiệp bị thu hồi phải chấm dứt kinh doanh ngay khi quyết định có hiệu lực. Hộ kinh doanh bị đình chỉ khi sai phạm nghiêm trọng; phải chấm dứt khi bỏ kinh doanh 12 tháng, không khắc phục trong 60 ngày, tự chấm dứt, làm sai lệch tài liệu, bị thu hồi giấy đăng ký hộ kinh doanh, hoặc tất cả kế toán viên trong hộ bị thu hồi giấy chứng nhận hành nghề. Kế toán viên hành nghề bị đình chỉ khi sai phạm, không đủ điều kiện, không chấp hành kiểm tra hoặc không làm trách nhiệm; bị thu hồi khi gian lận hồ sơ, bị thu hồi chứng chỉ, hoặc bị kết tội.
Nguyên văn Điều 69. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không bảo đảm một, một số hoặc toàn bộ các điều kiện quy định tại Điều 60 của Luật này trong 03 tháng liên tục; b) Có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng. 2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; b) Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong 12 tháng liên tục; c) Không khắc phục được các sai phạm hoặc vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ; d) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán; đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; e) Làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; g) Giả mạo, tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. 3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kế toán, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành. 4. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng. 5. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải chấm dứt việc kinh doanh dịch vụ kế toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không kinh doanh dịch vụ kế toán trong 12 tháng liên tục; b) Không khắc phục được các sai phạm hoặc vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ; c) Tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán; d) Làm sai lệch hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; e) Tất cả kế toán viên hành nghề trong cùng hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. 6. Kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán trong các trường hợp sau đây: a) Có sai phạm về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng; b) Không còn đủ điều kiện đăng ký hành nghề; c) Không chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra liên quan đến hoạt động hành nghề kế toán; d) Không thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 67 của Luật này. 7. Kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán trong các trường hợp sau đây: a) Gian lận, giả mạo hồ sơ để đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; b) Bị thu hồi chứng chỉ kế toán viên; c) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.