Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước

Căn cứ: Điều 69, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 69 quy định các loại công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng, và thẩm quyền quyết định xây dựng, quy định thủ tục đầu tư đối với các công trình này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công trình bí mật nhà nước gồm: công trình bí mật nhà nước theo yêu cầu bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng từ lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát đến nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng.
  • ▸Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình bí mật nhà nước theo điểm a khoản 1.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh là bí mật nhà nước theo điểm b khoản 1.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc điểm a với thẩm quyền quy định thủ tục đầu tư công trình quốc phòng, an ninh thuộc điểm b.
  • Cho rằng mọi công trình quốc phòng, an ninh đều là công trình bí mật nhà nước, trong khi chỉ khi thông tin, tài liệu là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Giải thích

Điều 69 quy định về dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước. Có hai loại: công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; và công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng có quyền quyết định và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện từ lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát đến nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng. Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình bí mật nhà nước. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh là bí mật nhà nước.
Nguyên văn Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước
1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm: a) Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; b) Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 3. Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.