Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 39/2025/TT-BKHCN

Điều 7. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ (khoản 4 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP)

Căn cứ: Điều 7, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 7 liệt kê 10 nhóm nội dung chi được cấu thành trong dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Các nhóm chi xoay quanh chuyển giao công nghệ, thiết bị, nguyên vật liệu, chuyên gia, đào tạo, dịch vụ thuê ngoài, thiết kế – thử nghiệm, chứng nhận – tiêu chuẩn, kiểm định mua sắm công và phiếu hỗ trợ tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng/sở hữu công nghệ; kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ.
  • ▸Khoản 2: Chi thuê/mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng; sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản phục vụ trực tiếp dự án sáng tạo công nghệ, tài sản trí tuệ.
  • ▸Khoản 3: Chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm, gồm cả loạt sản phẩm đầu tiên.
  • ▸Khoản 4: Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng, tư vấn pháp lý, tiêu chuẩn – quy chuẩn, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ, thiết kế kiểu dáng công nghiệp.
  • ▸Khoản 5: Chi đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước về bí quyết công nghệ, tiếp nhận – vận hành – làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ, quản lý – quản trị – cập nhật công nghệ mới.
  • ▸Khoản 6: Chi dịch vụ thuê ngoài hỗ trợ ứng dụng – chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm/cơ sở thử nghiệm.
  • ▸Khoản 7: Chi thiết kế công nghệ – dây chuyền sản xuất; chuẩn hoá tài liệu kỹ thuật; thiết lập thông số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền.
  • ▸Khoản 8: Chi hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm xuất khẩu chủ lực; chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy; hướng dẫn tiêu chuẩn quốc tế; thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng; hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc, nông nghiệp tốt/hữu cơ, năng suất xanh, sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm.
  • ▸Khoản 9: Chi thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm tham gia mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước.
  • ▸Khoản 10: Chi hỗ trợ bằng phiếu hỗ trợ tài chính để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm, giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm khoản 10 là hỗ trợ bằng tiền mặt; thực tế là 'cấp phiếu hỗ trợ tài chính'.
  • Khoản 8 có nội dung 'đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hoá' dễ bị bỏ sót khi liệt kê.
  • Khoản 3 bao gồm cả 'sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên', không chỉ nguyên nhiên vật liệu đơn thuần.

Giải thích

Điều 7 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN quy định 10 nhóm nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 265/2025/NĐ-CP. Nhóm chi thứ nhất là hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ, kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số, mua thông tin công nghệ và tài liệu kỹ thuật. Nhóm thứ hai là thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng và tài sản phục vụ dự án sáng tạo công nghệ, tài sản trí tuệ. Nhóm thứ ba là nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng cho sản xuất thử nghiệm. Các nhóm tiếp theo gồm thuê chuyên gia tư vấn, đào tạo – bồi dưỡng, dịch vụ thuê ngoài, thiết kế – chế tạo – thử nghiệm, chứng nhận – tiêu chuẩn – truy xuất nguồn gốc, kiểm định sản phẩm trong mua sắm công, và cuối cùng là phiếu hỗ trợ tài chính thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa.
Nguyên văn Điều 7. Các nội dung chi cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực
hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP 1. Chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ. 2. Chi hỗ trợ thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử nghiệm; chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ. 3. Chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên). 4. Chi thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp. 5. Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ, năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới. 6. Chi dịch vụ thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm. 7. Chi thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản xuất; chuẩn hoá tài liệu kỹ thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông số vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất mới. 8. Chi hỗ trợ thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; hỗ trợ chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật; chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; chi thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng; chi xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hoá. 9. Chi cho thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm tham gia trong mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước. 10. Chi hỗ trợ bằng hình thức cấp phiếu hỗ trợ tài chính để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.