Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 318/2025/NĐ-CP

Điều 7. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

Căn cứ: Điều 7, 318/2025/NĐ-CP — Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động

Tóm tắt

Điều 7 quy định các trường hợp điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và hồ sơ, trình tự, thủ tục tương ứng. Các trường hợp điều chỉnh gồm thay đổi về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thay đổi về người sử dụng lao động; thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp; thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều chỉnh khi một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi: thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc theo điểm a khoản 3 Điều 4; thông tin về người sử dụng lao động theo điểm b khoản 3 Điều 4; thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp; thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế.
  • ▸Đối với thay đổi thông tin tại điểm a khoản 1: nếu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì điều chỉnh khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP; nếu đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thất nghiệp thì thực hiện theo Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đối với thay đổi thông tin tại điểm b khoản 1 (thông tin về người sử dụng lao động): thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đối với thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp (điểm c khoản 1): thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.
  • ▸Đối với thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (điểm d khoản 1): người lao động truy cập Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc ứng dụng VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và thực hiện điều chỉnh theo nội dung Tờ khai điện tử tại khoản 1 Điều 6; hệ thống tiếp nhận, xử lý và trả kết quả điều chỉnh ngay sau khi hoàn thành Tờ khai; nếu không thành công thì phản hồi lý do; thông tin được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động.
  • ▸Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung: hồ sơ là Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm Nghị định và giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc; hình thức, trình tự, thủ tục theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp điều chỉnh: thay đổi thông tin theo điểm a khoản 1 nếu đã tham gia BHXH bắt buộc thì thực hiện theo Điều 5, không theo Điều 6.
  • Thay đổi từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (điểm d khoản 1) cũng thực hiện theo trình tự của Điều 6 nhưng được quy định riêng tại khoản 4 Điều 7.
  • Trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, hồ sơ cập nhật bổ sung cần thêm giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động. Các trường hợp cần điều chỉnh gồm: thay đổi thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc; thay đổi thông tin về người sử dụng lao động; thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp; thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế. Về thủ tục, nếu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thay đổi thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc thì điều chỉnh khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo Điều 5. Nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc là người thất nghiệp, hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng lao động, hoặc thay đổi từ có việc làm sang thất nghiệp thì thực hiện theo Điều 6. Riêng thay đổi sang không tham gia hoạt động kinh tế được quy định tại khoản 4 Điều 7 với trình tự tương tự Điều 6. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động và có nhu cầu cập nhật bổ sung thì hồ sơ gồm Tờ khai điện tử và giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc; thủ tục theo khoản 2 và 3 Điều 6.
Nguyên văn Điều 7. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
1. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi: a) Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này; b) Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này; c) Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp; d) Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc). 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này, thực hiện như sau: a) Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có sự thay đổi thông tin đăng ký lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi điều chỉnh thông tin đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; b) Trường hợp người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp thì thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì thực hiện như sau: a) Người lao động truy cập vào Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn) hoặc trên ứng dụng định danh điện tử VNeID, chọn mục đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động và thực hiện điều chỉnh từ có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế theo nội dung Tờ khai điện tử tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này; b) Hệ thống đăng ký lao động tiếp nhận, xử lý và trả kết quả điều chỉnh ngay sau khi người lao động hoàn thành Tờ khai điện tử, nếu đăng ký không thành công thì hệ thống phản hồi lý do; c) Thông tin điều chỉnh của người lao động được cập nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về người lao động. 5. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung thì thực hiện như sau: a) Hồ sơ cập nhật thông tin lao động là Tờ khai điện tử theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này và giấy tờ chứng minh nghề nghiệp, nơi làm việc; b) Hình thức đăng ký, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.