Điều 7. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành
Căn cứ: Điều 7, 20/2023/TT-BGDĐT — Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập
Tóm tắt
Điều 7 quy định định mức giáo viên tiểu học theo lớp và theo số học sinh dư, giáo vụ, tư vấn học sinh và hỗ trợ giáo dục người khuyết tật. Các định mức này áp dụng cho trường tiểu học và trường chuyên biệt cấp tiểu học.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giáo viên tiểu học: tối đa 1,5 giáo viên/lớp (2 buổi/ngày); tối đa 1,2 giáo viên/lớp (1 buổi/ngày).
- ▸Thêm giáo viên theo học sinh dư: vùng 1: 12 HS; vùng 2: 15 HS; vùng 3: 17 HS được thêm 1 giáo viên.
- ▸Mỗi trường tiểu học được bố trí 01 giáo viên làm tổng phụ trách Đội.
- ▸Giáo vụ: trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học tối đa 02 người; trường tiểu học khác 01 người.
- ▸Tư vấn học sinh: mỗi trường tiểu học 01 người (biên chế, hợp đồng hoặc kiêm nhiệm).
- ▸Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: trường chuyên biệt cứ 15 HS khuyết tật/01 người; trường hòa nhập dưới 20 HS/01 người, từ 20 HS trở lên tối đa 02 người.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm định mức giáo viên tiểu học giữa lớp 2 buổi/ngày (1,5) và 1 buổi/ngày (1,2).
- Nhầm số học sinh dư để thêm giáo viên giữa các vùng: 12 (vùng 1), 15 (vùng 2), 17 (vùng 3).
- Nhầm định mức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật giữa trường chuyên biệt (15 HS/người) và trường hòa nhập (dưới 20 HS/1 người, từ 20 trở lên tối đa 2 người).
Giải thích
Nguyên văn Điều 7. Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.