Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2025/TT-BGDĐT

Điều 7. Định mức tiết dạy đối với giáo viên

Căn cứ: Điều 7, 05/2025/TT-BGDĐT — Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học

Tóm tắt

Điều 7 quy định định mức tiết dạy của giáo viên: khái niệm, cách tính theo năm học, và mức tiết trung bình mỗi tuần cho từng cấp học, loại trường, và giáo viên làm Tổng phụ trách Đội. Định mức năm học bằng định mức tuần nhân số tuần giảng dạy (không gồm tuần dự phòng).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Định mức tiết dạy là tổng số tiết lý thuyết hoặc thực hành giảng dạy trực tiếp hoặc trực tuyến trong 1 năm học.
  • ▸Công thức: Định mức năm = Định mức tuần × Số tuần giảng dạy (không gồm tuần dự phòng).
  • ▸Giáo viên tiểu học: 23 tiết/tuần; THCS: 19 tiết/tuần; THPT: 17 tiết/tuần.
  • ▸Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học: 21 tiết; bán trú THCS và nội trú THCS: 17 tiết; nội trú THPT: 15 tiết.
  • ▸Trường/lớp cho người khuyết tật: tiểu học 21 tiết, THCS 17 tiết, THPT 15 tiết.
  • ▸Trường dự bị đại học: 12 tiết/tuần.
  • ▸Tổng phụ trách Đội có định mức 02 tiết (trường đủ điều kiện lớp/vùng) hoặc 08 tiết (tiểu học còn lại), 06 tiết (THCS và trường nhiều cấp còn lại).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm số tuần giảng dạy bao gồm cả tuần dự phòng; thực tế không bao gồm tuần dự phòng.
  • Nhầm mức tiết của trường chuyên biệt với trường phổ thông thông thường (ví dụ bán trú tiểu học 21 không phải 23).
  • Với Tổng phụ trách Đội, dễ nhầm mức 02 tiết áp dụng cho mọi trường, nhưng chỉ khi đủ số lớp và vùng theo quy định.

Giải thích

Điều 7 xác lập định mức tiết dạy của giáo viên. Định mức tiết dạy là tổng số tiết giảng dạy trực tiếp hoặc trực tuyến trong một năm học. Cách tính: lấy định mức tiết trung bình mỗi tuần nhân với số tuần giảng dạy các nội dung giáo dục trong chương trình, không tính tuần dự phòng. Mức tuần được phân theo cấp học và loại trường: tiểu học 23, THCS 19, THPT 17; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học 21, bán trú THCS và nội trú THCS 17, nội trú THPT 15; trường/lớp cho người khuyết tật tương ứng 21, 17, 15; trường dự bị đại học 12. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội có mức riêng: 02 tiết nếu trường tiểu học hoặc THCS đủ số lớp theo vùng, 08 tiết với tiểu học còn lại, 06 tiết với THCS còn lại và trường nhiều cấp còn lại. Ngoài dạy theo định mức, giáo viên trường bán trú, nội trú còn tham gia nhiệm vụ khác theo phân công của hiệu trưởng.
Nguyên văn Điều 7. Định mức tiết dạy đối với giáo viên
1. Định mức tiết dạy là tổng số tiết lý thuyết (hoặc thực hành) giảng dạy trực tiếp (hoặc dạy trực tuyến) của mỗi giáo viên phải thực hiện trong 01 năm học. 2. Định mức tiết dạy trong 01 năm học được xác định như sau: Định mức tiết dạy trong 01 năm học = Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần x Số tuần giảng dạy Trong đó, số tuần giảng dạy là số tuần giảng dạy các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục (không bao gồm số tuần dự phòng). 3. Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần a) Giáo viên trường tiểu học là 23 tiết, giáo viên trường trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trường trung học phổ thông là 17 tiết; b) Giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học là 21 tiết, giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở là 17 tiết, giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở là 17 tiết, giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông là 15 tiết; Ngoài việc dạy theo định mức tiết dạy quy định như trên, giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú còn tham gia thực hiện nhiệm vụ khác của trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân 60 CÔNG BÁO/Số 591 + 592/Ngày 21-3-2025 tộc nội trú gồm quản lý học sinh, phụ đạo, bồi dưỡng học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục đặc thù của trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú theo phân công của hiệu trưởng để bảo đảm hoạt động chung của nhà trường; c) Giáo viên trường, lớp dành cho người khuyết tật là 21 tiết đối với cấp tiểu học, 17 tiết đối với cấp trung học cơ sở, 15 tiết đối với cấp trung học phổ thông; d) Giáo viên trường dự bị đại học là 12 tiết; đ) Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là 02 tiết đối với trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1; 08 tiết đối với các trường tiểu học còn lại. Căn cứ chia vùng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập; e) Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là 02 tiết đối với trường trung học cơ sở có từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1; 06 tiết đối với các trường trung học cơ sở còn lại; g) Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là 02 tiết đối với trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng số lớp cấp tiểu học và trung học cơ sở từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1; 06 tiết đối với các trường trung học phổ thông có nhiều cấp học còn lại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.