Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 198/2025/QH15

Điều 7. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh

Căn cứ: Điều 7, 198/2025/QH15 — Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

Tóm tắt

Điều 7 quy định địa phương dùng ngân sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ; chủ đầu tư được hỗ trợ phải dành đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê. Đồng thời quy định diện tích dành cho khu mới, thời hạn 02 năm để cho thuê lại, và hỗ trợ giảm ít nhất 30% tiền thuê lại đất trong 05 năm đầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Địa phương được dùng ngân sách hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.
  • ▸Nội dung hỗ trợ gồm: thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; đầu tư hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc.
  • ▸Chủ đầu tư nhận hỗ trợ phải dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại.
  • ▸Không áp dụng pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ vốn hỗ trợ đầu tư.
  • ▸Khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới phải dành bình quân 20 ha/khu hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn cho các doanh nghiệp nêu trên thuê, thuê lại.
  • ▸Nếu sau 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư hạ tầng mà không có doanh nghiệp thuê, chủ đầu tư được cho doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.
  • ▸Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất là 30% trong 05 năm đầu, nhưng phải là 'tối thiểu 30%'.
  • Nhầm đối tượng được dành đất thuê, thuê lại: chỉ gồm doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, không phải mọi doanh nghiệp.

Giải thích

Điều 7 hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất. Thứ nhất, địa phương được dùng ngân sách địa phương hỗ trợ một phần đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, gồm hỗ trợ thu hồi đất, bồi thường, tái định cư và đầu tư hạ tầng giao thông, điện, nước, thoát nước, xử lý nước thải, thông tin liên lạc. Thứ hai, chủ đầu tư nhận hỗ trợ phải dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. Với khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới, UBND cấp tỉnh xác định diện tích dành cho các doanh nghiệp này bảo đảm bình quân 20 ha/khu hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn. Nếu sau 02 năm kể từ ngày hoàn thành đầu tư hạ tầng mà không có doanh nghiệp thuê, chủ đầu tư được cho doanh nghiệp khác thuê, thuê lại. Cuối cùng, doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất.
Nguyên văn Điều 7. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
1. Các địa phương được sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ một phần đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Các nội dung được hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc. 24 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 29-5-2025 2. Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. Không áp dụng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, xác định diện tích đất đối với từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo đảm bình quân 20 ha/khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn để dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. 5. Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới theo quy định tại khoản 4 Điều này mà không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại, thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại. 6. Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm tiền thuê lại đất quy định tại khoản này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.