Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 126/2025/TT-BTC

Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra

Căn cứ: Điều 7, 126/2025/TT-BTC — Thông tư 126/2025/TT-BTC Quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Tóm tắt

Điều 7 quy định các căn cứ và cách xác định đối tượng kiểm tra trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, gồm: theo kết quả rà soát dữ liệu và phân tích hồ sơ; theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khác; theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được phê duyệt. Điều này cũng quy định các dấu hiệu cụ thể để lựa chọn đối tượng kiểm tra đối với việc đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHTN, BHYT; hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả chế độ BHXH; và việc sử dụng quỹ BHYT. Việc lựa chọn đối tượng phải dựa trên một trong các căn cứ tại khoản 1, 2, 3 và bảo đảm nguyên tắc mỗi năm kiểm tra 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ lựa chọn đối tượng kiểm tra: kết quả rà soát dữ liệu, phân tích hồ sơ tài liệu, phân loại mức độ rủi ro (khoản 1).
  • ▸Đối tượng kiểm tra việc đăng ký, đóng BHXH, BHTN, BHYT và hồ sơ cấp sổ, thẻ là đơn vị có dấu hiệu chậm đóng, trốn đóng; tiền lương bình quân làm căn cứ đóng thấp hơn thu nhập kê khai chịu thuế TNCN; chênh lệch lao động đóng BHXH so với kê khai thuế TNCN; hoặc dấu hiệu vi phạm khác (điểm a khoản 1).
  • ▸Đối tượng kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả chế độ BHXH là đơn vị có nhiều lao động có tần suất hưởng chế độ cao; tỷ lệ sử dụng quỹ BHXH thấp hoặc thường xuyên cao; chiếm dụng tiền hưởng chế độ; hoặc dấu hiệu vi phạm khác (điểm b khoản 1).
  • ▸Đối tượng kiểm tra việc sử dụng quỹ BHYT là đơn vị vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT; chi phí tăng cao so với cùng kỳ; số chi bị từ chối thanh toán cao so với bình quân chung của tỉnh hoặc toàn quốc; hoặc hành vi, dấu hiệu vi phạm khác (điểm c khoản 1).
  • ▸Kiểm tra theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác (khoản 2).
  • ▸Kiểm tra chuyên đề do Giám đốc BHXH Việt Nam tổng hợp, xây dựng kế hoạch trình Bộ Tài chính phê duyệt; kế hoạch gửi Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp; thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt (khoản 3).
  • ▸Nguyên tắc: chỉ kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm (khoản 4).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa các dấu hiệu của đối tượng kiểm tra đăng ký, đóng BHXH, BHTN, BHYT với dấu hiệu của đối tượng kiểm tra hồ sơ hưởng chế độ hoặc sử dụng quỹ BHYT.
  • Cho rằng việc kiểm tra chuyên đề do Giám đốc BHXH tỉnh phê duyệt; thực tế Bộ Tài chính phê duyệt theo đề nghị của Giám đốc BHXH Việt Nam (khoản 3).
  • Bỏ sót ngoại lệ 'trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm' khi áp dụng nguyên tắc mỗi năm kiểm tra 1 lần (khoản 4).

Giải thích

Điều 7 hướng dẫn cách lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra trong lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT. Có ba nhóm căn cứ chính: (1) theo kết quả rà soát dữ liệu, phân tích hồ sơ tài liệu và phân loại rủi ro; (2) theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, Giám đốc BHXH Việt Nam hoặc yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác; (3) theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề được Bộ Tài chính phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Giám đốc BHXH Việt Nam. Khoản 1 liệt kê các dấu hiệu cụ thể để chọn đối tượng kiểm tra đối với việc đăng ký, đóng BHXH, BHTN, BHYT và cấp sổ, thẻ; đối với hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả chế độ BHXH; và đối với việc sử dụng quỹ BHYT. Khoản 3 yêu cầu kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải gửi Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra liên quan để tránh chồng chéo, đồng thời thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phê duyệt. Khoản 4 nhấn mạnh nguyên tắc mỗi năm chỉ kiểm tra 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ khi có bằng chứng rõ ràng về vi phạm.
Nguyên văn Điều 7. Lựa chọn, xác định đối tượng kiểm tra
1. Theo kết quả rà soát dữ liệu và phân tích hồ sơ, tài liệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc của các cơ quan, đơn vị khác chuyển đến; phân tích đánh giá việc tuân thủ pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và phân loại mức độ rủi ro. a) Đối tượng kiểm tra việc đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và hồ sơ đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và người lao động là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: chậm đóng, trốn đóng; có mức tiền lương bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thấp hơn mức thu nhập bình quân kê khai và chịu thuế thu nhập cá nhân; đã kê khai và nộp thuế nhưng chưa lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; có số lượng lao động đăng ký đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chênh lệch so với số lao động kê khai thuế thu nhập cá nhân; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc kê khai, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. b) Đối tượng kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: có nhiều lao động có tần suất hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cao; có tỷ lệ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội thấp hoặc thường xuyên có tỷ lệ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội cao; chiếm dụng tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; có các dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội. c) Đối tượng kiểm tra việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế là đơn vị có một trong các dấu hiệu sau: vượt dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; có chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với cùng kỳ năm trước; số chi bị từ chối thanh toán theo quy định của pháp luật cao so với bình quân chung của tỉnh hoặc toàn quốc; có các hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm khác liên quan đến việc sử dụng quỹ bảo hiểm y tế. 2. Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền khác. 3. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc đề xuất của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải được gửi cho Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng chéo, trùng lặp và thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt. 4. Việc lựa chọn đối tượng kiểm tra được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chỉ thực hiện kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc vi phạm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.