Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2026/NĐ-CP

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 7, 20/2026/NĐ-CP — Nghị định 20/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân

Tóm tắt

Điều 7 quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Nội dung bao gồm: điều kiện hạch toán riêng, thời điểm tính ưu đãi, các trường hợp loại trừ, quyền lựa chọn ưu đãi có lợi nhất và xử lý kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Đối tượng được miễn, giảm thuế gồm công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
  • ▸Khoản 1: Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư.
  • ▸Khoản 1: Phải hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi; nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc chi phí.
  • ▸Khoản 2: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế, trừ chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch.
  • ▸Khoản 3: Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; không áp dụng cho doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi, hoặc có người đại diện/vốn góp đã tham gia doanh nghiệp khác.
  • ▸Khoản 4: Được lựa chọn ưu đãi có lợi nhất nếu cùng lúc được hưởng nhiều ưu đãi, nhưng phải ổn định trong suốt thời gian ưu đãi.
  • ▸Khoản 5: Kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng thì được chọn hưởng ưu đãi ngay hoặc đăng ký bắt đầu từ kỳ tiếp theo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời điểm bắt đầu tính ưu đãi: tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế, không phải từ năm có doanh thu (trừ trường hợp đặc biệt 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế).
  • Nhầm đối tượng được miễn thuế chuyển nhượng: không bao gồm chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch.
  • Nhầm doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách... vẫn được hưởng ưu đãi.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các chủ thể khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo khoản 1, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn, giảm thuế theo thời hạn tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Thời gian ưu đãi tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư. Phải hạch toán riêng thu nhập ưu đãi, nếu không thì xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí. Khoản 2 miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trừ chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch. Khoản 3 miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu, nhưng loại trừ một số trường hợp thành lập mới từ sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hoặc có người đại diện/vốn góp đã tham gia doanh nghiệp khác. Khoản 4 cho phép lựa chọn ưu đãi có lợi nhất và ổn định. Khoản 5 xử lý kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng.
Nguyên văn Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn: a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15; b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư; c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế. Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. 2. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này; b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán; c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản. 3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại; b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với: b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới; b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. 4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế. 5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.