Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Căn cứ: Điều 7, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tóm tắt
Điều 7 quy định 11 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, từ tiếp nhận hồ sơ, cấp/từ chối cấp đăng ký, hướng dẫn thủ tục, quản lý dữ liệu, cung cấp thông tin, kiểm tra, yêu cầu báo cáo, đến thu hồi, khôi phục giấy chứng nhận và cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- ▸Hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người thành lập về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký.
- ▸Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin; số hóa, chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu.
- ▸Cung cấp thông tin lưu trữ cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan.
- ▸Kiểm tra hoặc đề nghị kiểm tra; yêu cầu báo cáo tuân thủ; yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- ▸Thu hồi, khôi phục giấy chứng nhận; giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định.
- ▸Cập nhật, lưu trữ thông tin thành viên trong thời hạn 06 năm kể từ ngày giải thể/chấm dứt hoạt động; cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước trong 03 ngày làm việc.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn lưu trữ thông tin thành viên là 06 năm, không phải 05 năm hay 10 năm.
- Nhầm thời hạn cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày hay 05 ngày làm việc.
- Bỏ sót quyền yêu cầu tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giải thích
Nguyên văn Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.